aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

2017年07月

Hoạt chất : Chymotrypsin 
ALCHYSIN là thuốc chống viêm, chống phù nề dạng men được dùng để:- Điều trị các trường hợp viêm sưng, phù nề do áp xe, loét do chấn thương hay sau phẫu thuật- Hỗ trợ làm loãng các dịch tiết đường hô hấp trên trong các bệnh viêm phổi, viêm xoang, viêm phế quản.

THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén chứa Chymotrypsin (hay Alpha – Chymotrypsin) 21 Microkatal
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
ALCHYSIN là thuốc chống viêm, chống phù nề dạng men được dùng để:
- Điều trị các trường hợp viêm sưng, phù nề do áp xe, loét do chấn thương hay sau phẫu thuật
- Hỗ trợ làm loãng các dịch tiết đường hô hấp trên trong các bệnh viêm phổi, viêm xoang, viêm phế quản.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Uống mỗi lần 2 viên, 3-4 lần mỗi ngày hoặc ngậm dưới lưỡi để thuốc tan dần từ 4-6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Một vài trường hợp có thể có các biểu hiện dị ứng khi đó không nên ngừng thuốc.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vỉ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT 
CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA

Hoạt chất : Meloxicam 
Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp & các tình trạng viêm & đau khác.

THÀNH PHẦN
Meloxicam 7,5mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Dilovic 7.5mg Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp & các tình trạng viêm & đau khác.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
- Viêm khớp dạng thấp & viêm đốt sống cứng khớp 15 mg/ngày, tùy theo đáp ứng, có thể giảm còn 7,5 mg/ngày.
- Viêm xương khớp 7,5 mg/ngày, khi cần tăng lên 15 mg/ngày. Liều tối đa 15 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử hen, phù mạch, mề đay khi dùng aspirin. Loét dạ dày tá tràng. Suy gan, suy thận nặng. Trẻ < 15 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vĩ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT
Mediplantex

Hoạt chất : Hydrocortisone 
Hydrocortisone tác dụng kháng viêm; lidocaine gây tê tại chỗ, tác dụng ngắn hạn.Hỗn dịch tiêm Hydrocortison-Lidocain-Richter:Điều trị các dạng viêm khớp,Dùng tại chỗ, bổ trợ điều trị corticosteroid toàn thân

THÀNH PHẦN        
Mỗi lọ 5 mL:
Hydrocortisone acetate 125 mg,
Lidocaine HCl 25 mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH    
Hydrocortisone tác dụng kháng viêm; lidocaine gây tê tại chỗ, tác dụng ngắn hạn.
Hỗn dịch tiêm Hydrocortison-Lidocain-Richter:
Hydrocortison 125mg Điều trị các dạng viêm khớp,
Dùng tại chỗ, bổ trợ điều trị corticosteroid toàn thân
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG    
Xác định liều dựa trên kích thước và tình trạng bệnh của khớp được điều trị.
Người lớn: 5-50 mg,
Trẻ em: 5-30 mg.
Điều trị tối đa 3 khớp trong một ngày, lặp lại mỗi 3 tuần.
Trong một năm, tiêm tối đa 3 lần trên cùng một khớp.
Không tiêm trực tiếp vào gân (viêm gân: tiêm vào bao gân)
Cách dùng:
Tiêm bắp, tiêm trong khớp, tiêm quanh khớp
CHỐNG CHỈ ĐỊNH    
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Đang mắc bệnh nhiễm khuẩn.
Khớp được điều trị đang nhiễm khuẩn.
Không dùng điều trị gân Achilles.
Thời kỳ mang thai/cho con bú.
Hội chứng Cushing.
Khuynh hướng mắc huyết khối thuyên tắc mạch
THẬN TRỌNG    
Người cao tuổi; tăng huyết áp, loãng xương, đái tháo đường, rối loạn tâm thần mạn tính; bệnh về mắt (glô-côm, herpes); nhiễm khuẩn; loét dạ dày, tá tràng; đã từng bệnh lao; tổn thương cơ do điều trị với corticosteroid trước đó; đang dùng thuốc uống hạ đường huyết, chống đông máu, lợi niệu.
Trong thời gian dùng thuốc không được chủng ngừa.
Trẻ em/thiếu niên: Nên dùng liều tối thiểu có hiệu quả và giới hạn thời gian dùng ở mức ngắn nhất có thể được
Khi chấm dứt điều trị, phải ngừng thuốc dần dần
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN    
Phản ứng tại nơi tiêm (sưng, đau).
Vết thương chậm lành, teo da, da có lằn, bùng phát mụn trứng cá, ngứa, viêm nang lông, rậm lông, giảm sắc tố, da bị kích ứng; da khô, mỏng và dễ bị tổn thương; giãn mao mạch.
Phản ứng toàn thân: ít xảy ra, có thể gặp phản ứng quá mẫn (đỏ da, ngứa, phù,…)
TƯƠNG TÁC THUỐC    
Không dùng chung barbiturat (trong trường hợp bệnh Adison).
Thận trọng dùng đồng thời: Thuốc hạ đường huyết, thuốc chống đông máu, salicylat, thuốc lợi tiểu, digoxin, viên uống ngừa thai, thuốc chống tăng huyết áp
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ 5ml
NHÀ SẢN XUẤT
Gedeon Richter Plc.

Hoạt chất : Piroxicam 
Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.Thống kinh và đau sau phẫu thuật.Bệnh gút cấp.

THÀNH PHẦN 
Mỗi viên nang có chứa:
Piroxicam 20mg
Tá dược: Lactose,Talc,Magnesium Stearate
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH 
Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:
Viêm khớp Toricam 20mg  dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
Bệnh gút cấp.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
Ðường uống
Người lớn: 20 mg, ngày một lần (một số người có thể đáp ứng với liều 10 mg mỗi ngày, một số khác có thể phải dùng 30 mg mỗi ngày,
uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày).Vì nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài, nồng độ thuốc chưa đạt được mức ổn định trong
vòng 7 - 10 ngày, nên sự đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần; piroxicam còn được dùng trong điều trị bệnh gút cấp với liều
40 mg mỗi ngày trong 5 - 7 ngày.
Trẻ em: Thuốc không nên dùng cho trẻ em. Tuy vậy, piroxicam cũng có thể dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp.
Liều uống thường dùng: 5 mg/ngày cho trẻ nặng dưới 15 kg, 10 mg/ngày cho trẻ nặng 16 - 25 kg, 15 mg/ngày cho trẻ cân nặng
26 - 45 kg, và 20 mg/ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vỉ x 10 viên, có tờ hướng dẫn sử dụng
NHÀ SẢN XUẤT 
U CHU PHARMACEUTICAL CO., LTD.
17-1, Chih Lan Village, Shin Wu Hsiang, Tao Yuan Hsien, Taiwan, R.O.C.

Sởi - Một bệnh lây nhiễm khá phổ biến hiện nay, đặc biệt là với trẻ nhỏ khi tỉ lệ mắc bệnh này chủ yếu ở lứa tuổi này. Hàng năm ghi nhận hàng nghìn ca tử vong do mắc bệnh sởi, mặc dù đã có vacxin phòng ngừa nhưng tỉ lệ mắc bệnh và tử vong còn đang khá cao, khó có thể tiêu diệt hoàn toàn.

1.Nguyên nhân gây bệnh Sởi và khả năng lây lan

Bệnh Sởi do một virut cấp tính gây ra. Chúng có trong hàng triệu hạt nước bọt li ti từ mũi và miệng của người bệnh mỗi khi hắt hơi hoặc ho nên rất dễ lây lan qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp.

Khi vào cơ thể chúng sẽ phát triển và sinh sôi tại vòm họng và trong phổi trước khi lây lan ra khắp cơ thể .

Khả năng lây bệnh cho người khác của Sởi cũng rất cao ( trên 90%), nên cần có cách xử lý hợp lý từ bác sĩ để tránh lây nhiễm.

  1. Triệu chứng của bệnh Sởi

Bệnh Sởi có những triệu chứng có thể nhầm lẫn với một số bệnh hay gặp như cảm cúm, mọi người cần chú ý để đưa đến cơ sở y tế gần nhất khám để xác định chính xác. Một số biểu hiện triệu chứng của Bệnh Sởi:

  • Hắt hơi sổ mũi, chảy nước mắt, nước mũi
    Nổi ban_biểu hiện đặc trưng của sởi
  • Mắt đỏ, mi mắt sưng
  • Sốt cao, có thể lên đến 40o
  • Đau mỏi người, thiếu sc sống
  • Mệt mỏi, chán ăn
  • Nổi ban, các hạt nhỏ màu đỏ.
  1. Hậu quả, biến chứng bệnh Sởi

Ngày nay, với thể sởi lành tính có thể điều trị tại nhà, cách ly tại phòng riêng với mọi người. Nhưng cũng có những trường hợp ác tính hay điều trị sai lệch dẫn đến biến chứng nặng nhẹ khác nhau và có thể dẫn tới tử vong.

Các biến chứng thường gặp của bệnh Sởi như tiêu chảy, nôn mửa, nhiễm trùng tai gây đau tai, nhiễm trùng mắt ( viêm kết mạc), viêm thanh quản, viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, sốt cao, co giật,… Có thể gặp những biến chứng hiếm hơn như nhiễm trùng gan ( viêm gan),… Với những trường hợp xuất hiện dấu hiệu khác lạ cần đưa ngay đến bệnh viện điều trị để tránh hậu quả khó lường.

  1. Cách điều trị và phòng tránh bệnh Sởi

Điều trị bệnh Sởi thực chất là điều trị các triệu chứng của bệnh, còn để khỏi hẳn bệnh là do hệ miễn dịch của cơ thể tự tiêu diệt virut gây bệnh để khỏi bệnh. Để nhanh chóng khỏi bệnh, người bị Sởi có thể tuân theo một số nguyên tắc sau:

  • Ở nơi thông thoáng, tránh gió lùa
  • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, mặc quần áo rộng thoáng
  • Vệ sinh mỗi trường xung quanh, tiệt trùng các vật dụng liên quan đến người bệnh để tránh lây lan
  • Điều trị giảm sốt, giảm đau bằng thuốc
  • Ăn uống đúng cách: cho ăn nhẹ, lỏng, dễ tiêu, đủ chất
  • Tuyệt đối không cho tiếp xúc với khói thuốc lá
  • Cho uống vitamin A đúng các và liều lượng hợp với lứa tuổi
    Trẻ em sinh ra cần tiêm đủ hai liều vacxin phòng ngừa sởi

Hiện nay, Sởi đã có vacxin phòng ngừa để không mắc bệnh. Mỗi trẻ em khi sinh ra cần tiêm đủ hai liều vacxin để không bị lây nhiễm.

 

↑このページのトップヘ