Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Funadin là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty CAPTEK SOFTGEL INTERNATIONAL.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang mềm.

Thành phần

Một viên nang mềm có chứa các thành phần chính sau:

- Alpha lipotic acid 9.06mg.

- L-Arginine 10.25mg.

- Taurine 18.7mg.

 -Anthocyanins 4.94mg

- EPA 21.43mg.

- DHA 13.9mg.

- Silymarin 85,64mg.

- Liver concentrate 6.9mg.

- Fructose 10mg.

- Acid ganoderic 0,84mg.

- Vitamin E1 79 IU.

- Tumeric root PE 7%.

- Lingustilides chiết xuất từ sâm đương quy 0,13mg.

- Thành phần khác vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính có trong thuốc

- Alpha lipotic acid là chất chống oxy hóa mạnh, khử các gốc do gây tổn thương gan, kích thích các chất có tính chất oxy hóa như glutathione bảo vệ gan.

- L-Arginine là acid amin thiết yếu cho cơ thể có tác dụng trên tế bào gan, bổ sung năng lượng cho gan.

- Taurine là acid amin sulfonic, bảo vệ các tế bào gan chống lại các tổn thương gốc tự do và độc tố. Các nhà nghiên cứu tại Trường Dược của Đại học London đã chỉ ra rằng Taurine có thể làm giảm tổn thương gan do nghiện rượu hoặc do uống nhiều rượu.

- Anthocyanins là một hợp chất hữu cơ, có tác dụng chống oxy hóa thuộc nhóm flavonoid. Ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư, ức chế sự hình thành của khối u.

- EPA và DHA chiết suất từ dầu cá, nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh EPA có tác dụng trong việc ngăn ngừa xơ hóa gan. Việc kết hợp bổ sung DHA làm giảm các protein liên quan đến xơ hóa gan hơn 65%. Bổ sung EPA và DHA từ Funadin giúp các tế bào gan phục hồi nhanh khi bị tổn thương hoặc xơ hóa.

- Silymarin được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan như bệnh gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không cồn, viêm gan và thậm chí ung thư gan.

- Liver concentrate chính là cao gan, có tác dụng làm mát gan, điều trị cho men gan tăng cao.

- Vitamin E có tác dụng chống oxy hóa mạnh, khử các gốc tự do. Bảo vệ gan tăng cường miễn dịch cho cơ thể.

- Lingustilides chiết xuất từ sâm đương quy, chứa các hoạt chất chống oxy hóa mạnh. Tác dụng ngăn ngừa các gốc tự do ảnh hưởng đến tế bào gan. Ngoài ra chiết xuất từ rễ sâm đương quy còn sử dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch.

Chỉ định

Sản phẩm được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Hỗ trợ điều trị cho những bệnh nhân gặp phải tình trạng vàng da, chướng bụng, vàng mắt, nổi mụn do nóng gan.

- Hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan như xơ gan, viêm gan, suy gan, gan nhiễm mỡ hoặc men gan tăng.

- Làm mát gan, khử độc cho gan.

- Khử gốc tự do hỗ trợ điều trị ung thư.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống. Uống sau bữa ăn.

- Uống nguyên viên không nhai, bẻ viên.

- Nên sử dụng liệu trình từ 3-6 tháng để mang lại hiệu quả tối ưu.

Liều dùng

Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 viên.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

- Dùng bổ sung ngay khi nhớ ra.

- Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi để bù liều.

Quá liều: Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều. Nếu có các triệu chứng bất thường khi dùng quá liều, báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho các đối tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn

Hiện chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi dùng. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được xử lý kịp thời nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác giữa Funadin với thức ăn và các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa đủ dữ liệu đáng tin cậy để biết liệu Funadin có an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú hay không. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng gây bất lợi đến việc lái xe và vận hành máy móc chưa được xác định cụ thể. Cần thận trọng trong quá trình sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

- Không dùng chung với rượu, bia và các chất kích thích khác.

- Điều chỉnh liều phải có chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi.

- Hướng dẫn người già sử dụng đúng liều, đúng thời gian. Hoặc thường xuyên nhắc nhở để họ tránh quên dùng.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản dưới 30oC, tránh ánh sáng.

- Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Funadin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Sản phẩm hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được sản phẩm chính hãng với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Chiết suất từ thảo dược an toàn hiệu quả.

- Chưa có báo cáo tác dụng không mong muốn khi dùng.

Nhược điểm

- Thường phải sử dụng từ 3-6 tháng mới phát huy hiệu quả tối ưu.

- Chưa có nhiều nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-funadin-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc AtcoBeta-N Ointment 15g là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Atco Laboratories Ltd.

Địa chỉ: B-18, S.I.T.E., Karachi, Pakistan.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 15g.

Dạng bào chế

Thuốc mỡ.

Thành phần

Mỗi tuýp có chứa:

- Betamethasone Valerate tương ứng Betamethasone 0,1%.

- Neomycin Sulphate 0,5%.

- Phụ liệu vừa đủ 1 tuýp.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần

- Betamethasone Valerate: Thuộc nhóm Corticosteroid có hoạt tính kháng viêm, ức chế miễn dịch tại chỗ. Cơ chế tác dụng: kiểm soát quá trình tổng hợp các Protein.

- Neomycin Sulphate: Thuộc kháng sinh Aminoglycoside

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Viêm da đáp ứng với Corticosteroid tại chỗ.

- Chàm bao gồm chàm trẻ em, chàm dạng đĩa, chàm dị ứng, chàm ứ máu.

- Vảy nến.

- Viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, bao gồm liken đơn, viêm da ánh sáng, viêm da tăng tiết bã nhờn.

- Lupus ban đỏ hình đĩa.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị bệnh.

- Tránh để tiếp xúc với mắt, vùng niêm mạc mỏng ẩm ướt như miệng, hốc mũi.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau: mỗi ngày 1-2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bôi liều tiếp theo như dự định.

+ Không bôi gấp đôi liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Hiếm khi xảy ra quá liều cấp. Nếu quá liều mạn tính hoặc lạm dụng thuốc có thể gây cường vỏ thượng thận.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc AtcoBeta-N Ointment 15g không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào trong công thức.

- Sang thương da do nhiễm virus.

- Viêm da quanh miệng.

- Mụn trứng cá.

- Viêm tai ngoài khi màng nhĩ bị thủng.

Tác dụng không mong muốn

- Dùng quá thường xuyên trên vùng da bị băng ép, vùng da rộng: có thể hấp thu toàn thân gây cường vỏ thượng thận, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ em, trẻ mặc tã.

- Hiếm gặp tình trạng mụn mủ khi điều trị bệnh vảy nến.

- Tác dụng phụ tại chỗ: nóng, ngứa, kích ứng da, giảm sắc tố, khô da, viêm nang lông, viêm da tiếp xúc, teo da,... 

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Không gây ra tương tác đáng kể. Tuy nhiên nếu bôi thuốc trên diện rộng trong thời gian dài dẫn đến đủ lượng hoạt chất để hấp thu vào cơ thể gây ảnh hưởng tới thuốc khác.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết, lợi ích cho mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ gây ra cho bé.

- Bà mẹ cho con bú: được hấp thu toàn thân và bài xuất vào sữa mẹ với lượng không đủ gây hại cho trẻ. Tuy nhiên nên thận trọng sử dụng cho đối tượng này để đảm bảo an toàn. 

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Corticoid được hấp thu nhiều hơn nếu sử dụng trong thời gian dài trên diện rộng, nếp gấp da, trên vùng da mỏng, vùng da đang bị băng ép: dẫn đến tăng nguy cơ làm mỏng da, tác dụng phụ như giảm tạo hormon tuyến thượng thận.

- Nếu kết quả không tiến triển sau 7 ngày hoặc nhiễm trùng lan rộng cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

- Không dùng thuốc quá 5 ngày ở trẻ em.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc AtcoBeta-N Ointment 15g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá dao động tùy thời điểm. Để có hộp thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng bôi ngoài da dễ dàng sử dụng và mang theo người.

- Giúp cải thiện vùng da bị bệnh.

Nhược điểm

- Không được băng kín sau khi sử dụng.

- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

  
Bài viết được đăng tải lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-atcobeta-n-ointment-15g-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Pantogar là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Merz Pharma, Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 90 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Mỗi viên nang thuốc Pantogar có chứa:

- Aminobenzoic Acid 20 mg.

- L- Cysteine 20 mg.

- Thiamine ( Thiamine Nitrate ) 60 mg.

- Keratin 20 mg.

- Calcium D- Pantothenate 60 mg.

- Men 100mg.

- Vitamin H1.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính trong công thức

- Thiamine hay còn được gọi là Vitamin B1.

+ Có tác dụng đẩy mạnh quá trình lưu thông máu dưới bề mặt da, tăng cường vai trò của nang lông khi kích thích hay căng thẳng.

+ Bên cạnh đó còn có tác dụng chống oxy hóa ngăn chặn tóc gãy rụng.

- Calcium D-Pantothenate: Một loại Vitamin B5.

+ Kích thích sự liên kết của Keratin và các thành phần khác của tóc.

+ Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng với bề mặt da và cũng làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của nang lông.

- Keratin là một protein tạo nên cấu trúc tóc, mang lại độ bóng, giúp tóc có độ đàn hồi, chắc khỏe và giảm sự mất nước gây ra tình trạng xơ rối.

- L-Cysteine là một Acid Amin chứa lưu huỳnh,có trong cấu trúc của phân tử α-Keratin. 

+ Tham gia vào các quá trình của Procollagen gắn kết với Keratin. 

+ Có vai trò quan trọng trong việc hình thành các mô tóc và có tác dụng chống oxy hóa mạnh.

- Vitamin H1: chất cần thiết cho quá trình phân chia và sử dụng protein ở tóc, từ đó ngăn tình trạng gãy, rụng tóc. 

- Aminobenzoic Acid (PABA): Là một trong số các Vitamin không thể thiếu của tóc. Nó được biết đến như chất chống oxy hóa và sự thiếu hụt PABA có thể dẫn đến tình trạng bạc tóc sớm.

Ngoài ra, trong thuốc còn có nhiều thành phần khác để bổ sung, kích thích mọc tóc mang đến một mái tóc mềm mượt, chắc khỏe. Giúp bảo vệ tóc khỏi tác nhân gây hư hại như tẩy nhuộm, tiếp xúc liên tục với nhiệt khi sấy,...

Chỉ định

Thuốc Pantogar được dùng để điều trị, phòng, chống hay cải thiện triệu chứng trong các trường hợp sau:

- Rụng tóc do nhiều nguyên nhân khác nhau.

- Rối loạn sự phát triển của tóc và móng.

- Dự phòng chống lại hiện tượng tóc bạc.

- Thoái hóa của cấu trúc tóc như: Tóc mỏng, dễ gãy, thiếu sức sống, kém linh hoạt.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống trọn cả viên thuốc trong hoặc sau bữa ăn với khoảng 100-150ml nước.

- Không được nhai, nghiền, bỏ vỏ, không hòa với nước khi uống.

- Tuyệt đối không được tự ý thay đổi đường dùng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng của thuốc Pantogar được khuyến cáo đối với từng bệnh nhân:

 - Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần.

-  Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 1 - 2 lần.

Thời gian sử dụng thuốc được quy định cho từng cá nhân. Thuốc Pantogar thường được chỉ định để điều trị lâu dài, dùng liên tục tối đa trong vòng 6 tháng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều với mục đích bù liều đã quên.

* Khi quá liều: 

- Triệu chứng: Độc tính trên người rất thấp. Chưa có thông báo về độc tính trên người khi dùng kéo dài hơn 6 tháng.

- Cách xử lý: Nếu có triệu chứng bất thường hay phản ứng quá mức của tác dụng không mong muốn, hãy dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc những nhân viên y tế.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong những trường hợp sau:

- Người mẫn cảm với thuốc hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc có thể xuất hiện những triệu chứng như: 

- Tiêu hóa: Ợ nóng, nôn, buồn nôn, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy. 

- Cảm giác chóng mặt, nhức đầu và nhịp tim nhanh. 

- Dị ứng cục bộ, ngứa và phát ban.

Các tác dụng phụ trên thường xuất hiện nhẹ. Tuy nhiên, nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi phối hợp thuốc Pantogar với Sulfonamide.

Nên thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng để tránh hiện tượng tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Hiện nay, chưa có đầy đủ tài liệu lâm sàng cho kết luận về tính an toàn của thuốc Pantogar cho bà bầu. Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi mang lại lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

- Bà mẹ cho con bú: Chưa có báo cáo chứng minh thuốc có tích lũy trong sữa mẹ hay không, vì vậy cần tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu dùng,  cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Hiện nay, chưa có tài liệu nào kết luận thuốc về ảnh hưởng của thuốc Pantogar trên những người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do phản ứng phụ gây chóng mặt, nhức đầu nhẹ, nên thận trọng trong trường hợp này.

Lưu ý đặc biệt khác.

- Hiệu quả của thuốc phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người.

- Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.

- Không được sử dụng liều lượng vượt quá quy định.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Pantogar giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán rộng rãi tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Mang lại hiệu quả điều trị cao, nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người tiêu dùng.

- Thuốc được bán rộng rãi ở các nước khác nhau, được mọi người tin dùng.

Nhược điểm

- Phải dùng thuốc trong một thời gian dài để đạt được hiệu quả cao.

- Chi phí để dùng một liệu trình khá cao.

- Hiệu quả của thuốc có thể thay đổi theo tuổi tác, cân nặng, chiều cao,...


Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-pantogar-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ