Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Thuốc Tormeg-10 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Pharmathen S.A - Hy Lạp.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

- Atorvastatin 10 mg, dạng muối Calci.

- Tá dược (Microcelac 100, Cellulose vi tinh thể, Starch 1500,...) vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Atorvastatin

- Là hoạt chất thuộc nhóm Statin, có tác dụng hạ Lipid máu tổng hợp.

- Atorvastatin hoạt động theo cơ chế:

+ Ức chế 3-Hydroxy-3-Methylglutaryl-Coenzyme A, dẫn đến ngăn quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành Mevalonate.

+ Mặt khác, Mevalonate là chất mở đầu trong chu trình tổng hợp Cholesterol. Do đó, Atorvastatin làm giảm sản xuất Cholesterol trong máu.

+ Ngoài ra, lượng Cholesterol tỷ trọng thấp và rất thấp LDL, VLDL trong máu giảm sút đáng kể. Do thụ thể của các chất này được huy động tích cực trên bề mặt tế bào gan, làm tăng quá trình dị hóa.

- Atorvastatin đóng vai trò quan trọng trong việc dự phòng các bệnh tim mạch vì:

+ Có tác dụng ức chế yếu tố đông máu Protein C, giảm hình thành huyết khối gây tắc mạch.

+ Giảm viêm tại các mảng xơ vữa động mạch.

Chỉ định

Thuốc Tormeg-10 được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Điều trị máu nhiễm mỡ do tăng Lipid toàn phần bao gồm: Cholesterol, Triglyceride, Apolipoprotein B.

- Hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị tăng Cholesterol máu có tính chất di truyền.

- Phòng bệnh lý hệ tuần hoàn như: xơ vữa động mạch, đột quỵ, tắc mạch máu não, cơn đau thắt ngực, bệnh mạch vành.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Nên nuốt nguyên viên thuốc với ly nước đầy.

- Tránh nhai hay nghiền viên làm đứt gãy cấu trúc phân tử dược chất.

- Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc, có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Bác sĩ chia liều cho từng nhóm đối tượng như sau:

- Người lớn:

+ Điều trị tăng Lipid máu: ngày 1 lần, mỗi lần dùng 1 viên. Điều chỉnh liều sau 4 tuần, sao cho phù hợp với đáp ứng của người bệnh.

+ Dự phòng bệnh lý tim mạch: 1 viên/lần/ngày.

- Trẻ em > 10 tuổi:

+ Điều trị tăng Cholesterol máu di truyền: 5 mg/kg/ngày, dùng 1 lần.

+ Kiểm tra các chỉ số mỡ máu thường xuyên để thay đổi liều thích hợp.

Lưu ý đặc biệt

Các biện pháp hỗ trợ trong quá trình dùng thuốc.

- Nên:

+ Thực hiện chế độ ăn giảm chất béo, Cholesterol, dầu mỡ động vật.

+ Tăng cường ăn rau xanh, hoa quả.

+ Bổ sung Vitamin C - giúp bền vững thành mạch; Sắt - tăng tạo máu, nuôi dưỡng cơ tim.

+ Chăm chỉ luyện tập thể dục hằng ngày, có thể tham gia các lớp học Yoga, dưỡng sinh…

+ Tái khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe.

- Không nên:

+ Uống nhiều rượu, bia, chất kích thích.

+ Hút thuốc lá.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Nếu quên liều:

+ Trong vòng 1 ngày: uống bổ sung liều mới ngay khi nhớ ra.

+ Quá 1 ngày: bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo như dự định.

- Nếu quá liều:

+ Sẽ biểu hiện một số triệu chứng sau: rối loạn tiêu hóa, sốt, mẩn ngứa, mệt mỏi.

+ Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Tormeg-10 cho các trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Rối loạn chức năng gan, tăng men gan không rõ nguyên nhân.

- Người mắc các bệnh lý về cơ.

- Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

- Trẻ em < 10 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ được báo cáo nhiều nhất trong quá trình sử dụng thuốc:

- Đau cơ.

- Tăng Aminotransferase alanine.

- Tiêu chảy, buồn nôn.

- Tăng men gan.

Một số phản ứng phụ ít gặp hơn:

- Viêm mũi họng.

- Đau khớp, viêm cơ.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

- Mệt mỏi, sốt.

- Rối loạn chuyển hóa.

- Chảy máu cam.

- Mờ mắt, ù tai.

- Giảm bạch cầu.

Hãy thông báo với bác sĩ những phản ứng bất lợi xảy ra để được xử lý kịp thời.

Tương tác

Một số tương tác xảy ra trong quá trình điều trị kết hợp:

- Nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin tăng lên nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

- Sinh khả dụng của Atorvastatin tăng cao khi dùng đồng thời với kháng sinh Clarithromycin, thuốc ức chế Protease, Itraconazole. Do đó, liều của thuốc hạ mỡ máu không quá vượt 20 mg/lần.

- Nồng độ trong máu của Atorvastatin tăng khi sử dụng với Cyclosporin.

- Rifampicin và thuốc cảm ứng Cytochrome P450 3A4 làm giảm mạnh Atorvastatin trong huyết thanh. Tránh dùng kết hợp.

- Nước ép bưởi chứa một số chất ức chế CYP3A4 nên làm tăng nồng độ của thuốc điều trị Lipid máu, dẫn đến gia tăng tác dụng phụ. Vì thế, chỉ nên uống < 1,2 lít nước ép bưởi mỗi ngày.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Trong thai kỳ, sử dụng thuốc chứa Atorvastatin gây hại cho em bé vì Cholesterol cần thiết cho sự phát triển của bào thai. Đồng thời, đã có báo cáo về dị tật bẩm sinh khi tử cung phơi nhiễm với hoạt chất nhóm Statin. Do đó, không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và có ý định sinh con.

- Chưa biết rõ Atorvastatin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nguy cơ gây tiêu cơ vân ở trẻ nhỏ đã được báo cáo. Vì thế, tránh sử dụng thuốc khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo báo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Điều kiện bảo quản

- Lưu giữ thuốc tại tủ y tế của gia đình hoặc những nơi tiện lấy nhất.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Không khí nơi bảo quản khô ráo, tránh ẩm ướt.

- Tránh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Tormeg-10 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Giá của thuốc không quá cao, nhưng vẫn có sự khác nhau giữa từng cửa hàng. Vì vậy, để đảm bảo mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số Hotline.

Review của khách hàng về thuốc Tormeg-10

Ưu điểm

- Giá rẻ, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều bệnh nhân.

- Các chỉ số mỡ máu giảm sau 4 tuần.

- Viên nén nhỏ gọn, dễ uống.

Nhược điểm

- Không sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 10 tuổi, phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Thuốc Tormeg-10 có nhiều tương tác với các thuốc khác khi sử dụng đồng thời.

- Chưa có nghiên cứu cụ thể trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Zeffix 100mg là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Công ty Glaxo Operations UK., Ltd - Anh.


Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 14 viên.


Dạng bào chế
Viên nén bao phim.


Thành phần
Mỗi viên thuốc Zeffix 100mg có chứa các thành phần sau:


- Lamivudin 100mg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng hoạt chất chính có trong công thức
Thuốc Zeffix 100mg là thuốc kháng virus toàn thân có tác dụng ức chế men sao chép ngược Nucleoside.


- Thuốc có hoạt tính chống lại virus viêm gan B khi tiến hành thí nghiệm trên tất cả dòng tế bào và trên động vật bị nhiễm.


- Thuốc được chuyển hóa thành dẫn xuất Triphosphat (TP) là dạng hoạt động của thuốc bởi cả tế bào bị nhiễm và không bị nhiễm. Lamivudin - Triphosphat hoạt động như một chất nền cho Polymerase của virus HBV. Chính sự kết hợp của Lamivudin - Triphosphat vào chuỗi đã ngăn cản sự hình thành DNA tiếp theo của virus, dẫn đến kết thúc sớm quá trình tổng hợp DNA virus.


- Ở tế bào bình thường thuốc không can thiệp vào quá trình chuyển hóa Deoxynucleotide. Ở động vật có vú, cũng chỉ có tác dụng ức chế yếu đối với DNA Polymerase Alpha và Beta. Do đó, thuốc ít ảnh hưởng đến hàm lượng DNA của tế bào động vật có vú.


Chỉ định
Thuốc được sử dụng điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính trong trường hợp:


- Bệnh gan mất bù.


- Bệnh gan còn bù, có bằng chứng nhân lên của virus đang hoạt động và bằng chứng mô học về tình trạng viêm gan và/hoặc xơ gan, nồng độ ALT huyết thanh tăng cao liên tục.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Uống thuốc trước hoặc sau ăn.


- Không tự ý sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.


Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Luôn sử dụng kết hợp với thuốc điều trị viêm gan B khác mà không xuất hiện đề kháng chéo với Lamivudin ở bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.


Bệnh nhân suy thận: Nên điều chỉnh giảm liều dựa trên độ thanh thải Creatinin (CC):


- Nếu CC ≥ 50ml/phút: Không cần điều chỉnh.


- Từ 30 - 49ml/phút: Uống liều đầu tiên 100mg. Sau đó duy trì 50mg mỗi ngày.


- Từ 15 - 29ml/phút: Uống liều đầu tiên 100mg. Sau đó duy trì 25mg mỗi ngày.


- Từ 5 - 14ml/phút: Uống liều đầu tiên 35mg. Sau đó duy trì 15mg mỗi ngày.


- CC < 5ml/phút: Uống liều đầu tiên 35mg. Sau đó duy trì 10mg mỗi ngày.


Bệnh nhân chạy thận nhân tạo điều chỉnh liều uống theo độ thanh thải Creatinin.


Bệnh nhân cao tuổi: Cần chú ý điều chỉnh liều ở người lớn tuổi có độ thanh thải Creatinin < 50ml/phút.


Trẻ em: Thuốc đã được sử dụng cho đối tượng từ 2 - 18 tuổi bị viêm gan B mãn tính còn bù. Tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn còn nhiều hạn chế, việc sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này không được khuyến cáo.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
- Khi quên liều: Nên dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên cần bỏ qua nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo và vẫn tiếp tục sử dụng liều kế tiếp như kế hoạch. Không sử dụng thêm liều với mục đích bù liều đã quên, gây quá liều nguy hiểm.


- Khi quá liều: Dữ liệu về độc tính của thuốc khi sử dụng quá liều vẫn còn nhiều hạn chế. Chưa ghi nhận trường hợp tử vong nào xảy ra và bệnh nhân đều có khả năng phục hồi cao. Mặc dù vậy vẫn cần theo dõi chặt chẽ những biểu hiện ngộ độc trên bệnh nhân và khi quan sát thấy triệu chứng bất lợi cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị hợp lý.


Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc trên những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.


Tác dụng không mong muốn
Ở liều điều trị, việc sử dụng thuốc có thể xảy ra những tác dụng ngoài ý muốn như:


Phổ biến:


- Khó chịu và mệt mỏi, đau đầu.


- Nhiễm trùng đường hô hấp, khó chịu ở họng và amidan.


- Khó chịu ở bụng và đau, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.


Hay gặp:


- Phát ban, ngứa.


- Nồng độ CPK huyết thanh cao.


- Rối loạn cơ vân, gồm đau cơ và chuột rút.


Hiếm gặp:


- Nhiễm toan Lactic.


- Phù mạch.


- Nồng độ ALT huyết tương cao.


- Tiêu cơ vân.


Các báo cáo trên vẫn chưa thật sự đầy đủ. Khi gặp bất cứ tác dụng phụ nào trong quá trình sử dụng thuốc cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn.


Tương tác thuốc
Sử dụng chung thuốc Zeffix 100mg có thể gây ra các tương tác nghiêm trọng với các thuốc khác như:


- Bexarotene làm tăng nguy cơ viêm tụy khi sử dụng phối hợp. Cần liên hệ ngay với bác sĩ khi việc sử dụng dẫn tới các triệu chứng như đau bụng trên (nhất là sau khi ăn càng nghiêm trọng hơn) và lan ra phía sau, buồn nôn kéo dài, nôn.


- Các thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside tương tự Cytidine (NRTI): Zalcitabine, Emtricitabine,... khi sử dụng chung với Lamivudin sẽ dẫn đến làm giảm tác dụng điều trị của nhau.


- Tăng nguy cơ ngộ độc trên gan khi dùng phối hợp với các thuốc như Teriflunomide, Mipomersen, Pexidartinib,... Các triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt, ớn lạnh, đau khớp hoặc sưng, mệt mỏi, cơ thể bầm tím bất thường, nổi mẩn ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu và/hoặc vàng da hoặc mắt.


- Sorbitol làm giảm nồng độ trong huyết tương của Lamivudin, làm cho hiệu lực điều trị giảm.


Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản
Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú
Phụ nữ có thai:


- Nghiên cứu trên động vật cho thấy sự gia tăng tỷ lệ chết phôi sớm ở thỏ nhưng lại không tăng ở chuột. Đã có chứng minh Lamivudin có thể vượt qua được hàng rào nhau thai ở người. Do đó, thuốc chỉ được sử dụng trên phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.


- Đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng Lamivudin và sau đó có thai, việc ngừng thuốc nên được xem xét cẩn thận vì có thể dẫn đến khả năng tái phát viêm gan.


Phụ nữ cho con bú:


- Các nghiên cứu cho thấy nồng độ thuốc trong huyết thanh của trẻ bú mẹ rất thấp, do đó khả năng dẫn đến phơi nhiễm ở dưới mức tối ưu. Việc sử dụng thuốc trên mẹ có thể được thực hiện nếu có sự kiểm soát chặt chẽ trên trẻ bú mẹ.


- Khi có sự truyền nhiễm HBV từ mẹ sang trẻ nên cân nhắc việc ngừng cho con bú để giảm nguy cơ xuất hiện các đột biến kháng thuốc ở trẻ sơ sinh.


Đối với người lái xe và vận hành máy móc
Có thể xuất hiện tình trạng khó chịu và mệt mỏi trong quá trình sử dụng thuốc. Cần thận trọng sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.


Bảo quản
- Để thuốc trong bao bì kín, tránh nơi ẩm ướt và tiếp xúc trực tiếp với nắng.


- Nhiệt độ từ 15 - 25 ℃.


Thuốc Zeffix 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc đã được phép lưu hành tại các cơ sở bán lẻ trên toàn quốc với giá bán giao động từ 850.000 - 860.00 đồng/hộp.


Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thông tin mua thuốc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp thêm.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Tính an toàn của thuốc đã được kiểm chứng.


- Chỉ sử dụng thuốc 1 lần trong ngày nên hạn chế được quên liều.


- Thuốc được dùng phối hợp với Tenofovir để điều trị nhiễm HIV đồng thời ở bệnh nhân viêm gan B.


Nhược điểm
- Thời gian điều trị thường kéo dài.


- Hiệu quả điều trị thấp hơn so với các thuốc điều trị viêm gan B khác.


- Giá cao, ảnh hưởng đến kinh tế người dùng.


Thuốc Avastor 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.

Địa chỉ: số 43, đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

- Atorvastatin 10 mg, dạng muối Calci trihydrat.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Atorvastatin

- Là hoạt chất thuộc nhóm ức chế men khử HMG - CoA, điều trị máu nhiễm mỡ.

- Cơ chế hạ Lipid máu:

+ Giảm sản xuất Cholesterol thông qua việc ức chế tổng hợp tiền chất Mevalonate.

+ Gia tăng số lượng thụ thể Cholesterol “xấu” LDL trên màng tế bào gan, dẫn đến tăng hấp thu và biến đổi LDL.

- Ngoài ra, Atorvastatin còn có tác dụng: 

+ Giảm độ nhạy cảm của Protein C - là một yếu tố đông máu, từ đó, giúp hồng cầu lưu thông thuận lợi trong lòng mạch, ngăn chặn hình thành cục máu đông.

+ Giảm viêm nhiễm tại các mảng xơ vữa do chất béo tạo thành trong động mạch.

Chỉ định

Thuốc Avastor 10mg được dùng trong các trường hợp sau.

- Điều trị mỡ máu:

+ Tăng Lipid máu.

+ Nồng độ Triglycerid huyết cao.

+ Tăng Cholesterol máu nguyên phát và di truyền.

+ Rối loạn chuyển hóa chất béo.

- Dự phòng bệnh lý tim mạch:

+ Xơ vữa động mạch.

+ Đột quỵ.

+ Huyết khối.

+ Tắc nghẽn mạch máu não.

+ Đau thắt ngực.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc hỗ trợ chế độ ăn kiêng để giảm mỡ máu, do đó, cần phải chú ý các điều sau:

+ Ăn uống điều độ, hạn chế thực phẩm giàu Cholesterol, tăng ăn rau xanh, hoa quả.

+ Tránh dùng các chất kích thích.

+ Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao.

+ Bỏ thuốc lá, bia, rượu.

+ Khám và xét nghiệm định kỳ để theo dõi chỉ số Lipid máu.

- Ngoài ra, bệnh nhân cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

+ Uống nguyên viên với ly nước đầy.

+ Không nhai hay nghiền viên.

+ Uống có/không kèm thức ăn.

Liều dùng

Thực hiện chế độ liều theo chỉ dẫn trong đơn của bác sĩ:

- Điều trị tăng mỡ máu:

+ Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày.

+ Sau 1 tháng, kiểm tra lại các chỉ số mỡ máu và điều chỉnh liều cho thích hợp.

+ Liều tối đa: 4-8 viên/ngày.

- Phòng ngừa biến chứng tim mạch: duy trì 1 viên/lần/ngày, trong vòng ít nhất 6 tháng.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Nếu lỡ quên liều, bổ sung đầy đủ ngay khi nhớ ra.

- Nếu quá liều:

+ Xuất hiện một số triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, viêm cơ cấp tính dẫn đến sốt, dị ứng.

+ Đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nếu xảy ra các dấu hiệu trên.

Chống chỉ định

Thuốc Avastor 10mg không sử dụng cho các trường hợp sau:

- Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Bệnh nhân có tiền sử tổn thương cơ.

- Người bệnh suy gan tiến triển.

- Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

- Trẻ em chưa đủ 10 tuổi.

- Người đang dùng thuốc điều trị HIV, viêm gan C: Pibrentasvir, Lotaravir, Glecaprevir.

Một số đối tượng cần thận trọng trong quá trình điều trị:

- Bệnh nhân suy giáp trạng.

- Người bị tiểu đường.

- Người cao tuổi.

- Bệnh nhân bị viêm phổi kẽ.

Tác dụng không mong muốn

Phản ứng phụ xảy ra khi dùng thuốc hạ mỡ máu:

- Thường gặp:

+ Khó tiêu, chướng bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi.

+ Mẩn ngứa, phản ứng dị ứng.

+ Đau cơ, mỏi tứ chi, co cứng, duỗi gấp khó khăn.

- Ít gặp:

+ Mất ngủ, giảm trí nhớ.

+ Mệt mỏi, suy nhược.

+ Trầm cảm, ngủ mơ, ác mộng.

+ Giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu.

- Hiếm gặp:

+ Sốc phản vệ.

+ Rối loạn thần kinh ngoại vi.

+ Ù tai.

+ Phù mạch, viêm da, ban đỏ hệ thống.

Không phải tất cả bệnh nhân đều gặp các tác dụng phụ trên khi dùng thuốc, thông báo kịp thời với bác sĩ nếu có bất thường xảy ra.

Tương tác thuốc

- Atorvastatin gây tương tác với các chất cảm ứng CYP3A4 làm giảm tác dụng hạ Cholesterol máu.

- Ngược lại, các chất ức chế CYP3A4 như Indinavir, Cyclosporin, Azithromycin… làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương, dẫn đến gia tăng độc tính.

- Acid Fibric và các chất nhóm Statin khác làm tăng tổn thương cơ vân.

- Colestipol làm giảm sinh khả dụng của Atorvastatin.

- Nồng độ Digoxin trong máu tăng khi dùng chung với Statin.

Để tránh các tương tác không mong muốn xảy ra, tốt nhất nên thông báo với bác sĩ tất cả thuốc mà người bệnh hiện đang dùng.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có báo cáo về khả năng gây hại đối với em bé nếu bà bầu dùng thuốc trong thai kỳ. Mặt khác, Cholesterol cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Do đó, tránh dùng thuốc khi mang thai.

- Chưa có dữ liệu về khả năng Atorvastatin được bài tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc nếu đang cho con bú để hạn chế tác dụng không mong muốn gây nguy hiểm cho trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Khả năng lái xe và vận hành máy móc bị ảnh hưởng không đáng kể. Do đó, khi tham gia các hoạt động trên cần thận trọng trong quá trình điều trị.

Điều kiện bảo quản

- Thuốc được bảo quản nơi có nhiệt độ không quá 30 độ C, lý tưởng nhất từ 15-25 độ C.

- Tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp của mặt trời.

- Không để trẻ em đùa nghịch với vỉ thuốc.

Thuốc Avastor 10mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc được bán tại các cửa hàng uy tín trên thị trường. Giá thuốc có sự khác nhau giữa từng nơi. Khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua số Hotline để mua thuốc chính hãng, giá ưu đãi và được giao hàng nhanh nhất tại nhà.

Review của khách hàng về thuốc Avastor 10mg

Ưu điểm

- Giá không đắt như thuốc ngoại, phù hợp với thu nhập nhiều người.

- Hiệu quả điều trị nhanh trong vòng 2-4 tuần.

Nhược điểm

- Không sử dụng đối với trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tình trạng quá liều.

↑このページのトップヘ