Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Thuốc Lamictal 25mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

GlaxoSmithKline Pte., Ltd - Singapore.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén.

Thành phần

Thuốc Lamictal 25mg có chứa các thành phần sau:

- Lamotrigine 25mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong thuốc

Các báo cáo nghiên cứu dược lý cho thấy Lamotrigine có tác dụng chống động kinh do:

- Chẹn kênh Natri phụ thuộc điện thế.

- Ức chế sự phóng điện lặp đi lặp lại trên tế bào thần kinh trung ương.

- Ức chế sự giải phóng Glutamat - là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng tạo cơn co giật động kinh.

- Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về cơ chế điều trị rối loạn lưỡng cực, mặc dù tác dụng ức chế kênh Natri có thể đóng vai trò quan trọng.

Chỉ định

Sử dụng thuốc trong các trường hợp:

- Bệnh động kinh.

+ Đối tượng > 12 tuổi:

  • Điều trị động kinh toàn thể và động kinh cục bộ, có thể kèm theo cơn co cứng - co giật, dùng đơn trị liệu hoặc liệu pháp phối hợp.
  • Hội chứng Lennox - Gastaut gây co giật.

+ Trẻ em từ 2 - 12 tuổi.

  • Liệu pháp phối hợp trong điều trị động kinh toàn thể và động kinh cục bộ, có thể kèm theo cơn co cứng - co giật. Sau khi điều trị phối hợp kiểm soát được động kinh, ngừng thuốc chống động kinh phối hợp cùng.
  • Hội chứng Lennox - Gastaut gây co giật.
  • Dùng đơn trị liệu trong cơn vắng ý thức điển hình.

- Rối loạn lưỡng cực (đối tượng ≥ 18 tuổi).

Điều trị phòng ngừa thay đổi tính khí trên bệnh nhân rối loạn lưỡng cực (chủ yếu phòng ngừa cơn trầm cảm).

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.

- Uống cả viên, không bẻ, nhai hay nghiền nát viên thuốc.

Liều dùng

Tái điều trị (bệnh nhân đã ngừng thuốc vì bất cứ lý do nào).

- Vì nguy cơ phát ban nặng có thể xảy ra khi dùng liều khởi đầu cao và vượt quá quy định tăng liều, nên cần đánh giá cẩn thận việc tăng liều sau khi sử dụng lại. Nhất là khi thời gian ngừng thuốc đã lâu.

- Không sử dụng lại thuốc trên bệnh nhân ngưng thuốc vì do phát ban trừ khi thật sự cần thiết.

Bệnh động kinh.

- Đơn trị liệu:

+ Đối tượng > 12 tuổi:

  • Bắt đầu với liều 25mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần.
  • Tăng liều lên 50mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo.
  • Sau đó tăng liều, tối đa 50 - 100mg mỗi 1 - 2 tuần đến khi hiệu lực điều trị tối ưu.
  • Liều duy trì: 100 - 200mg x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần uống.

+ Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu: 0,3mg/kg/ngày trong 2 tuần, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
  • Tăng liều lên 0,6mg/kg/ngày trong 2 tuần tiếp theo, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
  • Sau đó tăng liều, tối đa 0,6mg/kg mỗi 1 - 2 tuần đến khi đạt hiệu lực điều trị tối ưu.
  • Liều duy trì: 1 - 10mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

- Điều trị phối hợp với thuốc Valproate (ức chế Glucuronidation Lamotrigine), có thể kèm theo thuốc chống động kinh khác:

+ Đối tượng > 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu: 25mg/ngày trong 2 tuần, uống cách ngày.
  • Tăng liều lên 25mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo.
  • Để đạt được đáp ứng tối ưu, có thể tăng liều tối đa 25 - 50mg mỗi 1 - 2 tuần.
  • Liều duy trì: 100 - 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

+ Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:

  • Liều bắt đầu: 0,15mg/kg/ngày trong 2 tuần, uống 1 lần mỗi ngày.
  • Tăng liều lên 0,3mg/kg/ngày trong 2 tuần tiếp theo, uống 1 lần mỗi ngày.
  • Sau đó tăng liều, tối đa 0,3mg/kg mỗi 1 - 2 tuần đến khi đạt hiệu lực điều trị tối ưu.
  • Liều duy trì: 1 - 5mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

- Điều trị phối hợp với các thuốc cảm ứng Glucuronidation Lamotrigine khác, có thể kèm theo các thuốc chống động kinh khác (trừ thuốc Valproate).

+ Đối tượng > 12 tuổi:

  • Liều bắt đầu: 50mg x 1 lần/ngày x 2 tuần.
  • Tăng liều lên 100mg/ngày trong 2 tuần tiếp theo, chia làm 2 lần uống.
  • Để đạt được hiệu lực điều trị tối đa, có thể tăng liều, tối đa 100mg mỗi 1 - 2 tuần.
  • Liều duy trì: 200 - 400mg/ngày, chia làm 2 lần uống.

+ Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:

  • Liều bắt đầu: 0,6mg/kg/ngày x 2 tuần, chia làm 2 lần uống.
  • Tăng liều lên 1,2mg/kg/ngày trong 2 tuần tiếp theo, chia làm 2 lần uống.
  • Sau đó tăng liều, tối đa 1,2mg/kg mỗi 1 - 2 tuần đến khi đạt hiệu lực điều trị tối đa.
  • Liều duy trì: 5 - 15mg/kg/ngày, chia 2 lần uống.
  • Liều tối đa: 400mg/ngày.

- Điều trị phối hợp với các thuốc khác không ức chế hoặc cảm ứng  Glucuronidation Lamotrigine.

+ Đối tượng > 12 tuổi:

  • Bắt đầu với liều 25mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần.
  • Tăng liều lên 50mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo.
  • Để đạt được đáp ứng tối ưu, có thể tăng liều tối đa 50 - 100mg mỗi 1 - 2 tuần.
  • Liều duy trì: 100 - 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

+ Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu: 0,3mg/kg/ngày trong 2 tuần, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
  • Tăng liều lên 0,6mg/kg/ngày trong 2 tuần tiếp theo, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
  • Để đạt hiệu lực điều trị tối ưu, có thể tăng liều, tối đa 0,6mg/kg mỗi 1 - 2 tuần.
  • Liều duy trì: 1 - 10mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
  • Liều tối đa: 200mg/ngày.

Bệnh rối loạn lưỡng cực.

- Phối hợp với thuốc ức chế Glucuronidation Lamotrigine (thuốc Valproate):

+ Bắt đầu với liều 25mg/ngày trong 2 tuần, uống cách ngày.

+ Tăng liều lên 25mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo.

+ Trong tuần thứ 5, nên tăng đến 50mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

+ Liều tối đa: 200mg/ngày.

- Phối hợp với thuốc cảm ứng Glucuronidation Lamotrigine.

+ Khởi đầu 50mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần.

+ Trong 2 tuần tiếp theo, liều 100mg/ngày, chia làm 2 lần uống.

+ Tuần thứ 5, tăng liều lên 200mg/ngày, chia làm 2 lần uống.

+ Tuần thứ 6, tăng liều lên 300mg/ngày.

+ Liều tối ưu 400mg/ngày, chia làm 2 lần uống và có thể sử dụng từ tuần thứ 7.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu gần lần sử dụng tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng tiếp liều tiếp theo như bình thường. Không sử dụng gấp đôi liều với mục đích bù liều đã quên.

- Khi quá liều có thể xảy ra các tác dụng ngoài ý muốn:

+ Chứng giật nhãn cầu.

+ Ý thức bị suy giảm.

+ Co giật.

+ Hôn mê.

+ Khi gặp các triệu chứng không mong muốn trên cần tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng cho các đối tượng quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng bất lợi có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc như:

- Phổ biến:

+ Đau đầu.

+ Phát ban da.

- Hay gặp:

+ Hung hăng, cáu gắt.

+ Buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt.

+ Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô miệng.

- Ít gặp:

+ Hội chứng mẫn cảm ( sốt, nổi hạch, phù mặt, đông máu nội mạch lan tỏa, suy đa tạng,...).

+ Suy giảm trí nhớ.

+ Suy gan, rối loạn chức năng gan...

+ Khi gặp các triệu chứng ngoài ý muốn trên cần thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để có chỉ dẫn phù hợp.

Tương tác thuốc

Tương tác có thể xảy ra khi phối hợp thuốc Lamictal 25mg với các thuốc khác và đồ uống sau:

- Thuốc Valproate làm tăng đáng kể nồng độ Lamotrigine trong huyết tương, gây nguy cơ phát ban nghiêm trọng và có thể đe dọa đến tính mạng như hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì.

- Thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym Cytochrom P450 như Phenytoin, Phenobarbital, Carbamazepine,...làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Lamotrigine, do đó giảm hiệu lực điều trị.

- Lithium hoặc Aripiprazole có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và/hoặc suy hô hấp, đặc biệt trên người lớn tuổi hoặc người suy nhược cơ thể.

- Nồng độ của Risperidone có thể tăng khi dùng phối hợp, làm tăng độc tích của Risperidone với biểu hiện: buồn ngủ, chóng mặt, nhịp tim tăng, co giật và các triệu chứng ngoại tháp.

- Thuốc tránh thai nội tiết tố làm giảm nồng độ trong huyết tương và tác dụng dược lý của Lamotrigine.

- Uống rượu trong quá trình điều trị có thể làm tăng một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, nhầm lẫn và khó tập trung...

Cần thông báo ngay với bác sĩ những thuốc bạn đang sử dụng để có chỉ định hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

- Phụ nữ mang thai.

+ Thử nghiệm điều trị Lamotrigine trên phụ nữ có thai trong ba tháng đầu không thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh bao gồm cả sứt miệng. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Do đó, cần sử dụng thận trọng trên phụ nữ có thai.

+ Thay đổi sinh lý khi mang thai có thể ảnh hưởng đến nồng độ Lamotrigine trong huyết tương, dẫn đến ảnh hưởng hiệu quả điều trị. Sau khi sinh, nồng độ thuốc có thể tăng nhanh dẫn đến tăng độc tính của thuốc. Do đó, cần theo dõi nồng độ thuốc trước, trong khi mang thai và sau khi sinh để điều chỉnh liều hợp lý.

- Phụ nữ cho con bú.

Đã có báo cáo Lamotrigine bài tiết được vào sữa mẹ dẫn đến lượng thuốc trong trẻ sơ sinh xấp xỉ 50% so với mẹ. Do đó, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. Khi sử dụng cần theo dõi các tác dụng phụ trên trẻ sơ sinh như buồn ngủ, phát ban hoặc châm tăng cân.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Đã có báo cáo về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc như hoa mắt, chứng nhìn đôi. Do đó, cần cân nhắc kỹ việc sử dụng thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Thuốc Lamictal 25mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

- Thuốc hiện nay được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 180.000 đồng - 190.000 đồng/ 1 hộp.

- Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có độ ổn định cao, dễ dàng bảo quản và vận chuyển, thuận tiện khi sử dụng.

- Là thuốc chống động kinh phổ rộng, độc tính trên thần kinh thấp.

Nhược điểm

- Thuốc uống cả viên, không được bẻ hay nhai thuốc nên khó khăn đối với người cao tuổi và trẻ em dưới 6 tuổi.

- Phải tăng liều chậm, tỷ lệ dị ứng da cao và nặng (Viêm da và hội chứng Stevens - Johnson).

- Giá thuốc hơi đắt, không thích hợp với người có thu nhập khó khăn.

Thuốc Topamax 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Cilag AG, Thụy Sĩ.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim

Thành phần

Thuốc Topamax 50mg có chứa các thành phần sau:

- Topiramate 50mg. 

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Topiramate trong thuốc

Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo đầy đủ về cơ chế tác dụng của Topiramate. Các nghiên cứu trên các tế bào thần kinh được nuôi cấy cho thấy Topiramate có tác dụng:

- Ức chế sự phóng điện lặp đi lặp lại gây ra bởi sự khử cực kéo dài của các neuron, dẫn đến chẹn kênh Natri.

- Làm tăng tần suất hoạt hóa các thụ thể GABAα bởi γ - Aminobutyric (GABA).

- Làm tăng hoạt động của GABA dẫn đến dòng ion Clorid đi vào trong tế bào thần kinh tăng.

 Do đó, Topiramate có tác dụng chống động kinh, co giật.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

- Đơn trị liệu (đối tượng > 6 tuổi):

+ Động kinh cục bộ, có thể kèm theo động kinh toàn thể thứ phát.

+ Động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát.

- Đa trị liệu (đối tượng ≥ 2 tuổi).

+ Động kinh khởi phát cục bộ, có thể kèm theo động kinh toàn thể thứ phát hoặc động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát.

+ Hội chứng Lennox - Gastaut gây động kinh.

- Điều trị dự phòng đau nửa đầu ở người trưởng thành.

Chú ý: Không sử dụng thuốc để điều trị cơn đau nửa đầu cấp.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống trước, sau hoặc trong bữa ăn.

- Uống cả viên, không bẻ hay nhai, nghiền nát viên thuốc.

- Không được tự ý ngưng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Bệnh động kinh.

- Đa trị liệu.

+ Người lớn:

  • Khởi đầu với liều 25 - 50mg/ngày trong 1 tuần, uống 1 lần vào buổi tối.
  • Cách mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng liều thêm 25 - 50mg/ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Liều duy trì: 200 - 400mg/ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Trên một số bệnh nhân có thể được chỉ định liều cao 1600mg/ngày.

+ Trẻ em ≥ 2 tuổi:

  • Liều khởi đầu 1 -3 mg/kg/ngày trong 1 tuần đầu tiên, uống 1 lần vào buổi tối.
  • Cách mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm liều từ 1 - 3mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Liều duy trì được khuyến cáo 5 - 9mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Đã có nghiên cứu thấy liều duy trì lên tới 30mg/kg/ngày dung nạp tốt.

- Đơn trị liệu.

+ Người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo 100 - 200mg/ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Điều chỉnh tăng liều nên bắt đầu 25mg trong 1 tuần đầu tiên, uống vào mỗi buổi tối. Cách mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng liều thêm 25 - 50mg/ngày, chia làm 2 lần uống. 
  • Liều tối đa 500mg/ngày, chia làm 2 lần.

+ Trẻ em > 6 tuổi.

  • Bắt đầu với liều 0,5 - 1mg/kg/ngày trong tuần đầu, uống vào buổi tối.
  • Cách mỗi 1 - 2 tuần, tăng liều 0,5 - 1mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

Đau nửa đầu.

- Liều hằng ngày 100mg/ngày, chia làm 2 lần uống.

- Điều chỉnh tăng liều nên bắt đầu từ 25mg/ngày trong 1 tuần, uống vào buổi tối. Sau đó, mỗi tuần tăng thêm 25mg/ngày.

- Chú ý: Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Bệnh nhân đặc biệt

- Trên bệnh nhân suy thận (độ thanh thải Creatinin < 70mL/phút):

+ Khuyến cáo giảm một nửa liều khởi đầu và liều duy trì.

+ Ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo, nên bổ sung thêm nửa liều dùng hằng ngày, chia ra dùng khi bắt đầu và kết thúc quy trình chạy thận.

- Trên bệnh nhân suy gan: Sử dụng thận trọng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với lần dùng tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng liều tiếp theo như bình thường. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Khi quá liều có thể gặp các triệu chứng ngoài ý muốn như:

- Buồn ngủ.

- Mờ mắt, nhìn kém.

- Choáng váng, chóng mặt, hạ huyết áp.

- Thờ ơ, trầm cảm, kích động.

- Có thể dẫn tới nhiễm toan chuyển hóa nặng, tử vong.

- Khi gặp các triệu chứng lâm sàng trên cần liên hệ với bác sĩ để được chỉ dẫn hợp lý.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Topamax 50mg trong các trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Dự phòng đau nửa đầu ở phụ nữ có thai hay đang trong độ tuổi sinh sản mà không sử dụng các biện pháp phòng tránh thai hiệu quả.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc:

- Phổ biến:

+ Viêm mũi họng.

+ Dị cảm, chóng mặt.

+ Buồn nôn, tiêu chảy.

+ Mệt mỏi, sút cân...

- Ít gặp:

+ Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.

+ Nhiễm toan chuyển hóa, hạ Kali máu.

+ Hành vi và suy nghĩ tự tử, rối loạn tâm thần.

+ Rối loạn thính giác (điếc, khó chịu ở tai, khiếm thính)...

- Hiếm gặp:

+ Hiện tượng Raynaud.

+ Rối loạn giấc ngủ nhịp sinh học, gây mê, tăng trương lực.

+ Viêm gan, suy gan...

Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn hợp lý.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Topamax 50mg với thuốc khác và đồ uống:

- Thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm giảm hiệu quả tránh thai và tăng chảy máu.

- Lithium: Có thể dẫn đến các triệu chứng nhiễm độc như suy giảm trí nhớ, thờ ơ, run rẩy, nhịp tim chậm,... do nồng độ Lithium trong huyết thanh tăng.

- Thuốc Risperidone có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể và giảm tiết mồ hôi dẫn tới đột quỵ, ngoài ra cũng có thể gặp các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt,...

- Thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid (Hydrochlorothiazide) có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của Topiramate và hạ Kali máu.

- Metformin có thể làm tăng nguy cơ nhiễm Acid Lactic, đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng lại nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng người bệnh.

- Thuốc điều trị đái tháo đường (Pioglitazone và Glibenclamide) giảm hiệu quả điều trị khi dùng phối hợp với Topiramate.

- Axit Valproic làm tăng Kali máu, các triệu chứng ngoài ý muốn có thể gặp như thờ ơ, nôn mửa,...

- Làm giảm hiệu quả chống đông máu của Warfarin. Hãy thông báo ngay với bác sĩ khi gặp các triệu chứng như đau ngực, khó thở, mất thị lực đột ngột hay đau, sưng một chi.

Hãy thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

- Trên phụ nữ có thai.

+ Thí nghiệm trên chuột và thỏ cho thấy Topiramate vượt qua được hàng rào nhau thai gây quái thai.

+ Các dữ liệu trên lâm sàng cho thấy:

  • Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh (sứt môi, hở vòng miệng, dị tật lỗ tiểu thấp,...).
  • Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (< 2500gram) cao hơn.
  • Do đó, khuyến cáo không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang trong độ tuổi sinh sản mà không sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

- Trên phụ nữ cho con bú.

Sự bài tiết thuốc vào trong sữa mẹ vẫn chưa được báo cáo đầy đủ. Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ về việc sử dụng thuốc, tránh/ngừng sử dụng thuốc Topamax 50mg hoặc ngừng cho con bú được khuyến cáo.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt hoặc các rối loạn thị giác, nhìn mờ. Khuyến cáo bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc trong quá trình sử dụng thuốc.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Thuốc Topamax 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

- Thuốc hiện nay được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Giá sản phẩm dao động khoảng 610.000 đồng - 630.000 đồng/ 1 hộp.

- Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tiện dụng, gọn nhẹ, vận chuyển thuận tiện, bảo quản được lâu.

- Thuốc hấp thu nhanh chóng và tốt.

- Các thử nghiệm gây đột biến trên in vitro và in vivo, thuốc không cho thấy nguy cơ gây độc gen.

- Hiệu quả điều trị động kinh cục bộ cao hơn thuốc chống động kinh thế hệ 1.

- Không có tác dụng phụ đặc trưng.

Nhược điểm

- Thuốc uống cả viên, không được bẻ hay nhai thuốc nên bất tiện cho người già và trẻ em < 6 tuổi.

- Không sử dụng được trên phụ nữ có thai.

- Tác dụng phụ nhiều nếu tăng liều nhanh, ảnh hưởng đến nhận thức và hành vì.

- Thuốc đắt tiền, ảnh hưởng đến kinh tế người tiêu dùng.

Thuốc Edar - EM là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Atra Pharmaceuticals Limited.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén Edar - EM có chứa:

- Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg.

- Emtricitabine 200mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần trong công thức

Tenofovir Disoproxil Fumarate là tiền chất của Tenofovir, ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1.

Emtricitabine giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch của bạn có thể hoạt động tốt hơn. Điều này làm giảm cơ hội lây nhiễm HIV (như nhiễm trùng mới, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Cả Emtricitabine và Tenofovir đều có hoạt tính đặc hiệu với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và virus viêm gan B.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng kết hợp để điều trị cho người lớn bị nhiễm HIV-1 khi dùng cùng với các thuốc kháng Retrovirus.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng theo đường uống, uống vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều.

- Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể hoà tan viên thuốc trong khoảng 100ml nước, nước cam hoặc nước nho và uống ngay sau khi pha.

Liều dùng

Người lớn:

- Uống 1 viên/lần/ ngày.

- Nên uống thuốc ngay sau ăn hoặc cùng với thức ăn để làm tăng sự hấp thu của Tenofovir.

- Điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều

- Có thể uống bổ sung cho liều đã quên trong vòng 1 - 2 giờ.

- Nếu gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không uống liều gấp đôi để bù liều đã bỏ lỡ.

Quá liều: Nếu có bất thường khi dùng thuốc, bao gồm các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy,... cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn và điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Người dùng có thể gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc:

- Thay đổi màu sắc da; tê, rát hoặc ngứa ran ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, hoặc cẳng chân.

- Phiền muộn, khó ngủ, trầm cảm, suy nhược cơ thể.

- Đau đầu, chóng mặt, sổ mũi, ra mồ hôi và đau cơ. 

- Tăng men gan, nồng độ triglyceride máu.

- Suy thận, suy thận cấp.

- Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.

- Tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính. 

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời với các thuốc làm giảm chức năng thận, các thuốc thải trừ qua thận (Acyclovir Cidofovir, Valacyclovir, Valganciclovir,...) làm tăng nồng độ Tenofovir hoặc các thuốc dùng chung.

- Tenofovir và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid (Efavirenz, Nevirapin, Didanosin, Emtricitabin, Lamivudin,...) khi dùng đồng thời gây tăng acid lactic, gan to do nhiễm mỡ.

- Không nên dùng thuốc chung với Atripla, Complera, Stribild hoặc Truvada.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Hiện chưa có báo cáo lâm sàng về các ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: 

- Emtricitabine được bài tiết vào sữa mẹ.

- Các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú vì làm tăng nguy cơ trẻ bị lây nhiễm HIV.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể gặp một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy,... Do đó không nên dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.

- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dễ dị ứng, phụ nữ có thai và bệnh nhân suy thận. 

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Edar - EM giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đang được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn sử dụng đúng cách và mua thuốc chất lượng tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline ở trên.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Có hiệu quả điều trị cao, làm giảm mức độ nhiễm virus.

- Có ít tác dụng phụ hơn các lựa chọn khác.

Nhược điểm

- Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, tê, rát tay chân,...

- Tính an toàn của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho đối tượng này.

↑このページのトップヘ