Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Thuốc TLE là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Mylan Laboratories Inc. - India.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 30 viên nén.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

- Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg.

- Lamivudine 300mg.

- Efavirenz 600mg.

- Tá dược: cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, hydroxypropyl cellulose, natri lauryl sulfat, natri clorid, magnesi stearat, lactose monohydrat vừa đủ 1 viên nén.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

Lamivudine:

- Trong tế bào, lamivudine được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính - lamivudin triphosphat (3TC-TP).

- 3TC-TP có cấu trúc tương tự nucleoside, cạnh tranh vị trí gắn với nucleosid của virus dẫn đến kết thúc sớm quá trình tạo chuỗi ADN hoặc gây bất thường chuỗi ADN.

Tenofovir disoproxil fumarate:

- Khi vào trong cơ thể chuyển hóa thành dạng hoạt tính tenofovir diphosphat.

- Tác dụng ức chế hoạt động của HIV-1 RT bằng cách cạnh tranh vị trí gắn với cơ chất tự nhiên nucleosid deoxyadenosine 5´- triphosphate trên chuỗi DNA, kết quả gây kết thúc sớm tổng hợp chuỗi DNA.

- Tenofovir diphosphat là một chất ức chế yếu đối với các DNA polymerase α, β và DNA polymerase γ trên người.

Efavirenz:

- Efavirenz ức chế không cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1 (RT).

- Không tác dụng đáng kể đến HIV-2 RT hoặc các polymerase của acid deoxyribonucleic (DNA) tế bào (α, β, γ, và δ).

Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng cho người trên 18 tuổi trong các trường hợp sau:

- Chống phơi nhiễm, chủ động ngăn chặn lây nhiễm bệnh HIV.

- Điều trị nhiễm HIV: ức chế sự phát triển của virus, kéo dài thời gian sống của người bệnh.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc dùng đường uống, nuốt cả viên thuốc, không nghiền nát, bẻ hay cắn viên.

- Uống thuốc khi đói, trước hoặc sau bữa ăn 2 tiếng.

Liều dùng

- Thuốc dùng cho người trên 18 tuổi.

- Liều khuyến cáo: uống 1 viên, 1 lần trong ngày.

- Có thể điều chỉnh liều dựa vào tình hình bệnh của từng bệnh nhân và theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

- Nếu nhớ ra trong khoảng 12 giờ kể từ thời điểm thường dùng, nên dùng thuốc càng sớm càng tốt và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.

- Nếu hơn 12 giờ và gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, không nên dùng liều đã quên và chỉ cần tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường.

- Không được tự ý uống tăng liều, gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều:

- Một số bệnh nhân vô tình dùng 1200mg efavirenz/ngày cho thấy các triệu chứng bất lợi trên hệ thần kinh tăng lên.

- Xử trí: Thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu, tiến hành điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu vô tình uống quá liều thuốc.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trên các đối tượng sau:

- Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân rối loạn nhịp tim, hoặc bất thường khoảng QT bẩm sinh.

- Người suy gan nặng.

- Không dùng đồng thời với thuốc voriconazole, elbasvir hay grazoprevir.

Tác dụng không mong muốn

Lamivudine:

- Hệ thần kinh: Phổ biến (1% - 10%): Đau nhức đầu, mất ngủ. Rất hiếm (<0,01%): Rối loạn thần kinh ngoại biên.

- Chung: Phổ biến (1% - 10%) là các triệu chứng mệt mỏi, khó chịu, sốt.

- Rối loạn tiêu hóa:

+ Thường gặp (1% - 10%): Buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc chuột rút, tiêu chảy.

+ Hiếm gặp (0,01% - 0,1%): Viêm tụy, tăng amylase huyết thanh.

- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp (1% - 10%): Đau khớp, rối loạn cơ.

Efavirenz:

- Rối loạn chuyển hóa:

+ Thường gặp (1% - 10%): tăng triglyceride máu.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): tăng cholesterol máu.

- Rối loạn tâm thần:

+ Thường gặp (1% - 10%): trầm cảm (trường hợp nặng 1,6%), lo lắng, mất ngủ.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): cố gắng tự tử, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, ảo giác, trạng thái hung hăng, mất bình tĩnh.

+ Hiếm gặp (0,01% - 0,1%): loạn thần kinh, ảo tưởng.

- Rối loạn hệ thần kinh:

+ Thường gặp (1% - 10%): rối loạn phối hợp tiểu não, buồn ngủ, đau nhức đầu.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): suy nghĩ bất thường, mất điều hòa, kích động.

Tenofovir disoproxil:

- Rối loạn chuyển hóa:

+ Rất phổ biến (≥10%): giảm phosphat máu.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): hạ kali máu.

+ Hiếm (0,01% - 0,1%): nhiễm acid lactic.

- Hệ thần kinh:

+ Rất phổ biến (≥10%): chóng mặt.

+ Thường gặp (1% - 10%): đau đầu.

- Rối loạn tiêu hóa:

+ Rất phổ biến (≥10%): tiêu chảy, nôn, buồn nôn.

+ Thường gặp (1% - 10%): đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.

+ Không phổ biến (0,1% - 1%): viêm tụy.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc khác:

- Lamivudine được thải trừ qua nước tiểu theo cơ chế vận chuyển chủ động, nhờ các chất vận chuyển cation (OCT). Không dùng chung thuốc với thuốc ức chế OCT hoặc thuốc có độc tính với thận.

- Tenofovir chủ yếu được thải trừ qua thận thông qua sự kết hợp giữa lọc cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Do đó không dùng đồng thời với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết tích cực ở ống thận thông qua OAT1, OAT3 hoặc MRP4.

- Efavirenz cảm ứng của các enzym CYP3A4, CYP2B6 và UGT1A1. Các thuốc được chuyển hóa bởi enzym này có thể bị ảnh hưởng hiệu quả điều trị.

Tương tác với thức ăn:

- Thức ăn làm tăng hấp thu thuốc, tăng nguy cơ tác dụng bất lợi có thể xảy ra.

- Rượu, bia và các chất kích thích làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai

- Đã có bảy báo cáo hồi cứu về dị tật ống thần kinh, bao gồm cả bệnh u màng não, tất cả ở những bà mẹ tiếp xúc với phác đồ có efavirenz.

- Không dùng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Bà mẹ cho con bú

- Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.

- Không có dữ liệu nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc đến trẻ bú mẹ khi dùng thuốc cho bà mẹ cho con bú.

- Theo nguyên tắc chung, các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

- Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, có thể gây suy giảm khả năng tập trung, buồn ngủ.

- Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc có thể gây nguy hiểm khác khi dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, nên uống thêm viên khác. Nếu bệnh nhân bị nôn hơn 1 giờ sau khi uống thuốc thì không cần dùng thêm liều nữa.

- Thuốc kháng virus không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ lây truyền qua đường tình dục.

- Bệnh nhân dùng thuốc hoặc bất kỳ liệu pháp kháng retrovirus nào khác có thể tiếp tục bị nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của nhiễm HIV, do đó cần được các bác sĩ chuyên môn theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Để nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc TLE giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc dao động từ 850.000 đến 900.000 đồng, tùy theo từng cơ sở bán và phân phối. Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để tránh mua phải thuốc kém chất lượng và được chuyên viên tư vấn một cách chi tiết nhất các chú ý trước khi dùng thuốc.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Là thuốc tác dụng tốt trong điều trị nhiễm HIV.

- Giúp dự phòng sau phơi nhiễm HIV hiệu quả.

Nhược điểm

- Thuốc kết hợp nhiều hoạt chất, tăng nguy cơ tác dụng phụ hơn.

- Cần có sự theo dõi của bác sĩ chuyên môn giàu kinh nghiệm để tránh các nguy cơ có thể xảy ra.

Thuốc Lipanthyl NT 145mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Fournier Laboratories Ireland Limited.

Địa chỉ: Anngrove, Carrigtwohill, Co.Cork Ireland.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

- Fenofibrate (dạng Fenofibrate nanoparticules) 145 mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Fenofibrate

- Là hoạt chất thuộc nhóm “Fibrat”, có tác dụng giảm Cholesterol và Triglyceride. Nồng độ các chất này cao trong máu liên quan đến các bệnh lý hệ tuần hoàn.

- Fenofibrate hoạt động theo cơ chế kích thích yếu tố phiên mã Peroxisome-alpha dẫn đến:

+ Giảm sản xuất Apoprotein C-III - chất ức chế enzyme Lipoprotein lipase.

+ Điều chỉnh tổng hợp Protein vận chuyển chất béo - Apolipoprotein A1.

+ Tăng dị hóa Cholesterol tỷ trọng rất thấp VLDL và Oxy hóa Acid béo.

+ Kết quả: giảm nồng độ VLDL và tổng Triglyceride huyết tương.

Chỉ định

Thuốc Lipanthyl NT 145mg được dùng trong các trường hợp sau:

- Tăng Cholesterol và Triglyceride máu.

- Rối loạn Lipid máu hỗn hợp.

- Người có nguy cơ cao gặp các bệnh lý tim mạch (xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim, đau thắt ngực, tắc nghẽn mạch máu não).

Cách dùng

Cách sử dụng

- Khi mắc bệnh máu nhiễm mỡ cần thực hiện chế độ ăn kiêng để giảm nguồn cung cấp Cholesterol ngoại sinh. Tăng cường tập luyện thể thao giúp tiêu hao lượng mỡ dư thừa trong cơ thể.

- Ngoài ra, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng:

+ Nuốt nguyên viên thuốc với ly nước đầy, không nhai hay nghiền nát.

+ Uống trong bữa ăn để dược chất được hấp thu tốt nhất.

Liều dùng

Tham khảo cách chia liều sau:

- Người lớn: liều khuyến cáo 1 viên/lần, ngày 1 lần.

- Bệnh nhân cao tuổi: nếu không suy thận thì không cần điều chỉnh liều.

- Người bệnh suy thận:

+ Độ thanh thải Creatinin > 60 ml/phút: 1 viên/lần/ngày.

+ Độ thanh thải Creatinin < 60 ml/phút: không khuyến cáo sử dụng.

- Không dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Uống bù liều đã quên ngay khi nhớ ra. Không dùng 2 liều cùng một lúc để tránh trường hợp quá số lượng gây nguy hiểm.

- Chưa có báo cáo về hiện tượng ngộ độc do quá liều. Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, do đó, nên đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng nếu xảy ra phản ứng bất thường.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Lipanthyl NT 145mg cho:

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Bệnh nhân suy gan nặng.

- Người có tiền sử nhạy cảm với ánh sáng do dùng thuốc Fibrat hoặc Ketoprofen.

- Đối tượng mắc các bệnh lý túi mật.

- Nhược cơ, yếu cơ.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Người dưới 18 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Phản ứng phụ xảy ra khi sử dụng thuốc:

- Thường gặp:

+ Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi).

+ Tăng Transaminase huyết tương.

+ Tăng nồng độ Homocystein máu.

- Ít gặp:

+ Đau đầu.

+ Tắc nghẽn động mạch phổi do huyết khối.

+ Viêm tụy, sỏi mật.

+ Tăng nhạy cảm trên da: mẩn ngứa, ban đỏ.

+ Đau nhức cơ lan tỏa, chuột rút.

+ Rối loạn chức năng sinh dục.

+Tăng Creatinin máu.

- Hiếm gặp:

+ Giảm Hemoglobin và bạch cầu.

+ Phản ứng dị ứng.

+Rụng tóc.

+ Tăng Ure máu.

+ Viêm gan.

Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường, thông báo với bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn xử trí.

Tương tác thuốc

Một số tương tác có thể xảy ra:

- Thuốc chống đông máu: Fenofibrate làm tăng tác dụng của Warfarin, Coumarin, dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu. Tránh sử dụng kết hợp.

- Thuốc chống thải ghép Cyclosporin: chức năng thận của bệnh nhân suy giảm nếu dùng chung với thuốc hạ mỡ máu. Cần giám sát chặt chẽ các chỉ số xét nghiệm trên lâm sàng.

- Thuốc giảm Lipid máu nhóm Statin: làm tăng nguy cơ ngộ độc cơ vân.

- Các chất Resin: mất khả năng liên kết với Acid mật khi dùng đồng thời với Fenofibrate.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có đầy đủ thông tin sử dụng Fenofibrate cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây dị tật thai nhi. Do đó, để đảm bảo an toàn, không nên sử dụng thuốc trong thai kỳ.

- Chưa có báo cáo về việc bài tiết Fenofibrate vào sữa mẹ. Do đó, nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn đối với trẻ nhỏ chưa được loại trừ. Vì vậy, tránh dùng thuốc trong giai đoạn đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc không đáng kể. Cho phép sử dụng thuốc khi tham gia các hoạt động trên.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

- Lưu giữ ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ẩm ướt và ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Lipanthyl NT 145mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Có thể mua thuốc tại các hiệu thuốc trên thị trường. Mỗi cửa hàng sẽ có các mức giá khác nhau. Do đó, để mua thuốc chính hãng, giá ưu đãi, được giao hàng nhanh nhất tại nhà, hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline.

Review của khách hàng về thuốc Lipanthyl NT 145mg

Ưu điểm

- Thuốc được chuyên gia khuyên dùng vì hiệu quả điều trị tốt.

- Giá thành hợp lý.

Nhược điểm

- Không sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

- Nhiều tương tác thuốc và tác dụng không mong muốn.

Thuốc Acyclovir Stada cream là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH liên doanh Stada - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp. 

Dạng bào chế

Kem bôi da.

Thành phần

Thuốc Acyclovir Stada cream có chứa các thành phần sau:

- Acyclovir 250mg.

- Tá dược vừa đủ 5g.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất chính có trong công thức

- Acyclovir có tác dụng chống virus Varicella zoster và Herpes simplex, thuộc nhóm Purin Nucleosid tổng hợp. Sau khi được hấp thu vào trong cơ thể, thuốc chuyển hóa thành dạng có hoạt tính Acyclovir Triphosphat thông qua quá trình Phosphoryl hóa.

- Thuốc ức chế enzym ADN polymerase dẫn đến ức chế sự tổng hợp ADN và nhân lên của virus, đồng thời cũng ức chế sự gắn kết của enzym này vào ADN virus. 

- Thuốc không ảnh hưởng đến tế bào bình thường do thuốc chỉ được các enzym tế bào vật chủ thực hiện Phosphoryl hóa với số lượng tối thiểu.

- Thuốc cũng được chuyển hóa theo con đường khác để thành Acyclovir Triphosphat, có tác dụng trên 1 số virus không có Thymidin Kinase. Theo các nghiên cứu cho thấy con đường Phosphoryl hóa không có hoạt tính ở tế bào bị nhiễm Epstein barr và Cytomegalovirus.

- Hoạt tính của Acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex - 1, kém nhạy cảm hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV) và yếu nhất trên Epstein barr và Cytomegalovirus (CMV). 

Chỉ định

Thuốc được sử dụng điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da trong trường hợp:

- Nhiễm Herpes môi.

- Nhiễm Herpes sinh dục tái phát hoặc khởi phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

Sử dụng thuốc:

- Vệ sinh sạch vùng da chịu tổn thương bằng khăn mềm sạch trước khi sử dụng thuốc. Tránh chà xát mạnh lên vết thương.

- Lấy 1 lượng thuốc vừa phải ra tăm bông sạch hoặc tay đã được rửa sạch.

- Thoa đều thuốc lên vùng da bệnh.

Chú ý: Chỉ thoa thuốc một lớp mỏng, không được để thuốc dính vào niêm mạc mắt, miệng,... và vùng da bị trầy xước, vết thương hở.

Việc sử dụng thuốc phải có sự chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

- Sử dụng 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 4 tiếng.

- Thời gian điều trị: Liên tục trong 5 ngày. Sau đó, nếu vết thương chưa lành hẳn thì tiếp tục điều trị thêm 5 ngày nữa.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như đã định. Tránh quá liều gây ra những phản ứng bất lợi.

- Khi quá liều: Chưa có trường hợp báo cáo quá liều xảy ra khi dùng kem bôi tại chỗ.

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Quá trình sử dụng thuốc có thể dẫn đến các tác dụng ngoài ý muốn trên da như đau nhói, ngứa, nóng rát hay ban đỏ tháng qua. Theo dõi cẩn thận các phản ứng bất lợi trên da và thông báo ngay với bác sĩ khi quan sát thấy bất kỳ phản ứng phụ nào để được điều chỉnh hợp lý.

Tương tác thuốc

Hầu như không xảy ra tương tác khi sử dụng thuốc Acyclovir Stada cream với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Các dữ liệu báo cáo hiện tại trên người chưa cho thấy nguy cơ tăng tỷ lệ dị tật thai nhi khi sử dụng Acyclovir trên phụ nữ có thai cũng như phản ứng bất lợi trên trẻ bú mẹ sử dụng thuốc bao gồm cả sử dụng thuốc tại chỗ điều trị Herpes. Tuy nhiên vẫn cần thận trọng sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý khác

- Điều trị bằng thuốc ngay sau khi bị nhiễm càng sớm càng tốt, tốt nhất là ở giai đoạn tiền triệu chứng hay ngay từ khi quan sát thấy tổn thương xuất hiện đầu tiên.

- Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch như HIV, ung thư, ghép tủy xương: Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

- Trẻ em dưới 12 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc vẫn chưa được kiểm chứng đầy đủ.

Bảo quản

- Vặn chặt nắp sau mỗi lần sử dụng.

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng.

Thuốc Acyclovir Stada cream giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Có thể mua thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với giá giao động từ 26.000 đồng - 30.000 đồng/hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp để được tư vấn mua hàng chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Có hiệu quả điều trị tại chỗ tốt đối với nhiễm Herpes.

- Sự hấp thu của thuốc rất thấp nên hậu như không xảy ra độc tính khi sử dụng.

- Thuốc dưới dạng kem bôi tiện dùng, dễ bảo quản cũng như vận chuyển.

- Giá thành rẻ.

Nhược điểm

- Là thuốc kê đơn nên việc sử dụng phải có chỉ định của bác sĩ.

- Các nghiên cứu về an toàn trên trẻ từ 12 tuổi vẫn chưa được thiết lập đầy đủ.

- Chưa loại bỏ được hoàn toàn nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú.

↑このページのトップヘ