Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Thuốc Dandias 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

JRP Co., Ltd. - Hàn Quốc.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

- Diacerhein 50mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Diacerhein

- Hoạt chất có tác dụng chống viêm xương khớp.

- Cơ chế tác dụng không giống nhóm chống viêm Non-steroid, Diacerhein làm ức chế sản xuất Interleukin-1, Cytokine ở tế bào sụn và các chất trung gian hóa học của quá trình viêm.

- Đồng thời, giúp ngăn cản sự di chuyển của bạch cầu tới các tổ chức viêm. Ngoài ra, Diacerhein còn có vai trò bảo vệ sụn, giảm mức độ tổn thương bao hoạt dịch.

- Một điểm khác với nhóm thuốc NSAIDs, hoạt chất này kích thích sản xuất yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày Prostaglandin-2 alpha. Vì thế, Diacerhein rất phù hợp để điều trị cho bệnh nhân viêm xương khớp mà bị viêm loét dạ dày.

Chỉ định

Thuốc Dandias 50mg điều trị các triệu chứng bệnh:

- Viêm xương khớp.

- Chứng thấp khớp.

- Viêm bao hoạt dịch.

- Thoái hóa khớp.

- Viêm quanh ổ khớp.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sử dụng nguyên viên thuốc với ly nước đầy, không nhai hay nghiền viên.

- Có thể uống trong bữa ăn để hoạt chất chính hấp thu tốt nhất và đem lại hiệu quả điều trị cao.

Liều dùng

Có thể tham khảo liều dùng dưới đây hoặc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ:

- Liều ban đầu: 1 viên/lần/ngày đều đặn trong 14-30 ngày, nên uống vào buổi tối. Tăng liều 2 viên/ngày, chia 2 lần sau 1 tháng đầu dùng thuốc.

- Liều duy trì trong thời gian dài: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Cách khắc phục khi quên thuốc: bổ sung càng sớm càng tốt, ngày dùng 2 viên thì mỗi lần nên cách nhau ít nhất 4 tiếng. Nếu quá 24 giờ mới nhớ đã quên thì có thể bỏ qua liều đó và dùng liều tiếp theo bình thường.

- Quá liều có thể xảy ra đối với những bệnh nhân uống lượng lớn thuốc không theo quy định. Lúc này sẽ gặp tình trạng tiêu chảy ồ ạt. Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được bù điện giải kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Dandias 50mg cho các đối tượng:

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bị viêm và tắc nghẽn ruột.

- Trẻ em dưới 18 tuổi.

Các trường hợp cần thận trọng khi điều trị thuốc chống viêm xương khớp:

- Bệnh nhân suy gan, suy thận cần giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.

- Người cao tuổi phải có giới hạn liều cho từng bệnh nhân.

Tác dụng không mong muốn

- Thuốc không gây hại đến dạ dày nên các tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa cũng ít gặp. Tuy nhiên, có thể xuất hiện phản ứng tiêu chảy khi dùng quá liều.

- Một số phản ứng phụ khác hiếm gặp như giảm Kali máu, viêm gan cấp, hội chứng Lyell.

- Cần thông báo ngay với bác sĩ nếu có bất thường nhỏ xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

- Theo nghiên cứu lâm sàng và điều tra dịch tễ, tương tác ít xảy ra khi sử dụng thuốc Dandias 50mg kết hợp với các thuốc khác.

- Các thuốc chống đông máu, Sulfamid hạ đường huyết, NSAID, thuốc an thần không gây ảnh hưởng đến tác dụng của Diacerhein.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có nghiên cứu lâm sàng chỉ ra tác hại của Diacerhein đối với bà bầu và thai nhi. Đồng thời, cũng chưa biết chính xác hoạt chất này có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, để đảm bảo an toàn không nên sử dụng thuốc cho các đối tượng này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tầm nhìn của người tham gia giao thông và vận hành máy móc. Vì thế, có thể cho phép những người này dùng thuốc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản đúng cách để tránh các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

- Nên để ở nơi có nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh độ ẩm cao và ánh sáng trực tiếp của mặt trời.

- Không cho trẻ em nghịch vỉ thuốc.

- Lưu giữ đúng theo thời gian sử dụng ghi trên nhãn, bỏ qua hộp thuốc đã hết hạn dùng.

Thuốc Dandias 50mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc được bán tại một số hiệu thuốc lớn trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Mặt khác, khách hàng cũng có thể mua trên website, vừa đơn giản, tiện lợi, giá hợp lý và chuẩn chính hãng. Hãy liên hệ theo số Hotline để được chúng tôi tư vấn cụ thể.

Review của khách hàng về thuốc Dandias 50mg

Ưu điểm

- Không gây hại trên đường tiêu hóa.

- Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, công ty sản xuất uy tín.

- Tác dụng giảm viêm và đau hiệu quả. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân viêm xương khớp.

Nhược điểm

- Không sử dụng được cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

- Giá thành đắt có thể ảnh hưởng đến kinh tế người dùng.

Thuốc Stemvir là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Incepta Pharmaceutical Ltd. - Bangladesh.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 4 viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc có chứa:

- Tenofovir 300 mg, dưới dạng Tenofovir disoproxil fumarat (TDF).

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Tenofovir

- Là hoạt chất kháng virus HIV gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và virus viêm gan B (HBV) mạn tính.

- Cơ chế tác dụng: ức chế enzym sao chép ngược của HIV và men HBV polymerase, ngăn cản quá trình nhân lên của 2 loại virus.

- Sau khi hấp thu vào cơ thể, TDF thủy phân và chuyển hóa thành dạng muối diphosphate hoạt động.

Chỉ định

Thuốc dùng điều trị:

- Viêm gan B mạn tính ở người lớn.

- Phối hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm HIV tuýp 1.

- Phối hợp để dự phòng lây nhiễm HIV nếu có tiếp xúc với nguy cơ qua đường máu hoặc sinh dục.

Cách dùng thuốc

Cách sử dụng

- Uống nguyên viên với ly nước đầy, không nhai hoặc nghiền nát.

- Uống trong bữa ăn.

- Không dùng đơn lẻ khi điều trị và dự phòng HIV.

- Sử dụng tại một thời điểm cụ thể trong ngày để tránh quên thuốc.

Liều dùng

Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự kê đơn của bác sĩ. Có thể tham khảo:

- Điều trị nhiễm HIV: 1 viên/lần/ngày, có phối hợp theo chỉ định.

- Dự phòng nhiễm HIV: 1 viên/lần/ngày, tốt nhất sau vài giờ khi tiếp xúc với nguồn lây nhiễm, dùng liên tục trong 4 tuần. Kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.

- Điều trị viêm gan B: 1 viên/lần/ngày, kéo dài trong ít nhất 12 tháng.

Đối với bệnh nhân suy thận cần có sự điều chỉnh liều của bác sĩ.

Chú ý:

- Không ngừng thuốc đột ngột.

- Mọi sự thay đổi phải có chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Vì thuốc chỉ dùng 1 liều/ngày, nên bệnh nhân cố gắng uống thuốc đúng giờ. Nếu quên mà trong ngày hôm đó nhớ ra thì bổ sung ngay. Trường hợp hôm sau mới nhớ thì uống 2 liều cách nhau ít nhất 12 giờ. Không uống gấp đôi liều cùng lúc.

- Chưa ghi nhận trường hợp ngộ độc khi dùng quá liều. Tuy nhiên, người bệnh nên theo dõi tình trạng sức khỏe, nếu có phản ứng bất thường nào xảy ra thì đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với Tenofovir và bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Thận trọng:

- Bệnh nhân suy gan, suy thận. Bởi thuốc gây tăng độc tính lên thận, nhiễm acid lactic và gan nhiễm mỡ. Cần điều chỉnh liều phù hợp cho đối tượng này.

- Người bị loãng xương, bởi thuốc làm giảm mật độ Canxi. Cần bổ sung thêm sản phẩm chứa Canxi và vitamin D cho người bệnh.

- Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị:

Thường gặp: mất ngủ, đau đầu  chóng mặt, mụn mủ, ngứa, đau bụng, tiêu chảy, nôn.

- Ít gặp: đau ngực, mệt mỏi, lo âu, bệnh thần kinh ngoại biên, tăng đường huyết, giảm cân, tiểu tiện ra máu, đau lưng, đau khớp.

- Hiếm gặp: nhiễm trùng đường hô hấp, suy thận, giảm chức năng hoạt động của gan.

Tương tác thuốc

Các tương tác xảy ra khi kết hợp thuốc Stemvir 300mg với các thuốc khác:

- Làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết tương: Acyclovir, Valacyclovir, Aminoglycoside, Cabozantinib, Cidofovir.

- Làm giảm tác dụng điều trị của hoạt chất chính: Adefovir, Atazanavir.

- Tăng tính độc hại của chế phẩm: Cobicistat, Diclofenac, Lopinavir.

- Tenofovir làm tăng nồng độ trong máu của các hoạt chất sau: Darunavir, Ganciclovir, Voxilaprevir.

Ngoài ra, cần phải tránh uống rượu khi sử dụng thuốc, bởi cả hai đều làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thuốc và virus đều có khả năng cao truyền từ mẹ sang con qua nhau thai. Không có báo cáo về nguy cơ gây dị tật thai nhi khi tiếp xúc thuốc ở 3 tháng đầu. Tuy nhiên, các rủi ro sinh non, thai chết lưu, nhẹ cân vẫn có thể xảy ra. Do đó, trường hợp này cần cân nhắc thật kỹ lưỡng lợi ích điều trị và nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc cho thai phụ.

- Tương tự, phải tham khảo ý kiến bác sĩ đối với bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú, vì Tenofovir được bài tiết vào sữa mẹ. Thậm chí, virus HIV có thể truyền cho trẻ, do đó, khuyến cáo không nên nuôi con bằng sữa mẹ nhiễm bệnh.

Người lái xe và vận hành máy móc

Không có số liệu nói đến ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và làm việc. Vì thế, có thể dùng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt

Bởi việc dùng thuốc không ngăn ngừa được khả năng lây truyền virus, nên mỗi bệnh nhân cần chú ý:

- Không quan hệ tình dục mà không có biện pháp bảo vệ như bao cao su.

- Không dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng.

- Không dùng chung bơm kim tiêm với người khỏe mạnh.

Điều kiện bảo quản

- Thuốc được lưu giữ ở nhiệt độ từ 15-25 độ C, tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Stemvir 300mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Bệnh nhân chỉ mua thuốc khi có đơn điều trị của bác sĩ. Mua thuốc tại các cửa hàng uy tín. Tuy nhiên, để có thuốc chính hãng, chất lượng, giá ưu đãi, người bệnh có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline để có sản phẩm mong muốn.

Review của khách hàng về thuốc Stemvir 300mg

Ưu điểm

- Thuốc chuẩn ngoại nên chất lượng được kiểm chứng.

- Hiệu quả điều trị đã được chứng minh.

- Dang uống tiện lợi.

Nhược điểm

- Giá đắt.

- Trẻ em không dùng được thuốc này.

Thuốc Lipistad 20mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Trong mỗi viên thuốc có chứa:

- Atorvastatin 20 mg, dạng muối Calci.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Atorvastatin

- Đây là hoạt chất thuộc nhóm ức chế men khử HMG CoA trong chu trình chuyển hóa Lipid tại gan, hay còn gọi là nhóm Statin.

- Có tác dụng giảm nồng độ Cholesterol không tốt trong máu, chính là Lipoprotein tỷ trọng thấp LDL và tăng Lipoprotein tỷ trọng cao HDL.

- Được sử dụng để điều trị mỡ máu cao, gây ra các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, béo phì, bệnh mạch vành.

Chỉ định

Thuốc Lipistad 20mg dùng trong các trường hợp sau:

- Nồng độ lipid máu cao.

- Bệnh nhân béo phì.

- Người mắc bệnh tim, xơ vữa động mạch, xơ cứng mạch vành.

- Người có nguy cơ bị đột quỵ.

- Đối tượng có chỉ số mỡ máu cao mang tính chất di truyền.

Cách dùng

Cách sử dụng

Trước và trong quá trình điều trị cần chú ý:

- Thực hiện chế độ ăn kiêng, giảm chất béo, chất đường và tinh bột. Hạn chế ăn các loại thức ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ.

- Duy trì tập luyện thể thao thường xuyên.

- Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc kéo dài để điều trị và kiểm soát lượng mỡ máu.

Cách dùng thuốc:

- Uống nguyên viên với khoảng 200 ml nước đun sôi để nguội.

- Có thể uống trước, trong hoặc sau ăn do sinh khả dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng

Bác sĩ sẽ ghi cụ thể liều dùng trong đơn thuốc của bệnh nhân. Thực hiện theo chế độ đó hoặc tham khảo dưới đây:

- Liều khởi đầu điều trị tăng Cholesterol máu có tính gia đình:

+ Người lớn: 10-20 mg/lần/ngày. Liều duy trì 10-80 mg/ngày.

+ Trẻ em gái sau tuổi dậy thì và bé trai trên 10 tuổi: 10 mg/lần/ngày.

- Liều kiểm soát tăng Cholesterol máu có tính gia đình: 10-80 mg/ngày.

- Điều chỉnh liều sau ít nhất 4 tuần điều trị cho đến khi kết quả xét nghiệm nồng độ Lipoprotein đạt yêu cầu.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

Khi quên liều làm theo hướng dẫn sau:

- Ví dụ theo chỉ định, ngày dùng 1 viên thuốc Lipistad 20mg vào buổi sáng. Nếu quên dùng buổi sáng thì có thể uống vào buổi trưa hoặc buổi tối ngày hôm đó.

- Giả sử, sang ngày hôm sau mới nhớ ra quên thuốc của ngày hôm trước thì uống 2 viên/ngày, chia 2 lần sáng tối.

Khi quá liều:

- Sẽ xảy ra các phản ứng như rối loạn tiêu hóa, người mệt mỏi, khó chịu.

- Xử lý bằng cách hỗ trợ điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Lipistad 20mg cho:

- Người quá mẫn cảm với Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Người mắc bệnh gan tiến triển, có chỉ số men gan cao.

- Trẻ em gái chưa dậy thì và em trai dưới 10 tuổi.

- Bà bầu và phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Tác dụng không mong muốn

- Atorvastatin ít gây ra tác dụng phụ, chỉ gặp các phản ứng rối loạn tiêu hóa thông thường như táo bón, khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi. Ngoài ra, thuốc có thể gây mất trí nhớ, lú lẫn, tăng đường huyết,... Tuy nhiên, các phản ứng phụ này không nghiêm trọng và có thể hồi phục.

- Thông báo với bác sĩ mọi vấn đề bất thường nghi ngờ liên quan đến thuốc để được xử lý kịp thời.

Tương tác

Một số tương tác thuốc được báo cáo:

- Sử dụng đồng thời hai nhóm thuốc hạ mỡ máu Statin và Fibrat làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

- Các chất ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ Atorvastatin trong máu, cần giảm liều thuốc Lipistad 20mg khi dùng chung với các chất này như Ciclosporin, Clarithromycin, Itraconazole, Ritonavir, Lopinavir.

- Kết hợp Atorvastatin với Colestipol thì hiệu quả giảm mỡ máu cao hơn.

- Thuốc hạ Cholesterol máu làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống.

- Dùng thuốc với nước ép bưởi làm gia tăng tác dụng phụ.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Tuyệt đối không được phép dùng thuốc chứa Atorvastatin cho phụ nữ đang mang thai. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị thì ngừng thuốc ngay lập tức và bác sĩ phải thông báo cho bà bầu biết nguy cơ gây hại đối với thai nhi.

- Vì chưa rõ Atorvastatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nên để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ, không sử dụng thuốc Lipistad 20mg cho bà mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và làm việc là không đáng kể, vì thế có thể cho đối tượng này sử dụng thuốc chứa Atorvastatin.

Điều kiện bảo quản

Một số lưu ý khi bảo quản:

- Để thuốc ở nơi thoáng khí, không ẩm ướt, tránh ánh nắng mặt trời. Đồng thời, phải đặt ở vị trí dễ lấy và dễ nhớ nhất.

- Nhiệt độ phòng bảo quản không quá 30 độ C.

- Không cho trẻ em đùa nghịch uống với thuốc.

- Dùng thuốc trong thời hạn sử dụng của nhà sản xuất.

Thuốc Lipistad 20mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc điều trị mỡ máu là một loại bắt buộc phải có tại các hiệu thuốc đạt chuẩn GPP trên toàn quốc. Do đó, người bệnh có thể mua trực tiếp tại đây. Tuy nhiên, giá thành tại mỗi nơi lại khác nhau. Vậy để mua được thuốc đúng giá và chất lượng, khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline và nhận sự tư vấn từ đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm.

Review của khách hàng về thuốc Lipistad 20mg

Ưu điểm

- Giá hợp lý.

- Dạng dùng tiện lợi.

- Hiệu quả điều trị tốt.

- Chuyên gia đánh giá cao.

- Người bệnh tin dùng.

Nhược điểm

- Trẻ em không phù hợp điều trị thuốc này.

- Phải kết hợp dùng thuốc với tập thể dục thể thao, chế độ ăn đảm bảo, sống lành mạnh.

↑このページのトップヘ