Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Thuốc Leolen Forte là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm OPC.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Trong 1 viên Leolen Forte gồm có:

- Cytidine-5’-disodium monophosphate 5mg.

- Uridine-5’-trisodium triphosphate 3mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

- Cytidine-5’-disodium monophosphate (CMP) là tiền chất của các axit nucleic ( ADN, ARN). Đồng thời, nó tham gia vào quá trình  tổng hợp các phức hợp lipid tạo nên màng tế bào thần kinh như Sphingomyelin, tiền chất của bao myelin.

- Uridine-5’-trisodium triphosphate (UTP) là một trong những thành phần quan trọng tham gia vào quá trình tổng hợp glycolipid. Nó giúp hỗ trợ hoạt động của CMP. Thêm vào đó, UTP cũng có vai trò tác động giống  như một chất cung cấp năng lượng trong quá trình co cơ.

- Sự kết hợp của 2 hoạt chất chính tạo tác dụng mạnh lên hệ thần kinh, đặc biệt là hệ thần kinh ngoại biên.

Chỉ định

Với tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh, thuốc Leolen Forte được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

- Các bệnh lý viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu, tiểu đường, HIV,...

- Các bệnh có liên quan đến tổn thương hệ thần kinh ngoại biên, viêm rễ thần kinh.

- Đau dây thần kinh do bị lạnh, viêm, nhiễm trùng,...

- Đau dây thần kinh sinh ba, thần kinh liên sườn, đau thắt lưng,...

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống thuốc với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Không dùng nước khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.

- Thời điểm: dùng sau bữa ăn.

Liều lượng

Tùy theo tình trạng bệnh lý, lứa tuổi và cân nặng của bệnh nhân liều dùng có thể thay đổi, cụ thể như sau:

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống mỗi lần từ 1-2 viên, ngày uống 2 lần.

- Trẻ em từ 7 đến 15 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 2 lần.

- Trẻ từ 4 đến 7 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 1 lần.

- Không sử dụng cho trẻ dưới 4 tuổi.

Quá liều và xử trí khi quên liều:

- Khi quên một liều, dùng ngay càng sớm càng tốt. Nếu liều đã quên này gần kề với liều tiếp theo, hãy bỏ qua nó. Không uống 2 liều cùng lúc.

- Hiện nay, chưa có báo cáo về rủi ro khi sử dụng quá liều thuốc Leolen Forte. Tuy nhiên, hãy thận trọng khi sử dụng, không uống quá liều hay tự ý bỏ liều nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không muốn

Chưa có báo cáo đầy đủ về tác dụng phụ khi dùng thuốc. Nếu thấy bất kỳ biểu hiện bất thường, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Hiện nay, chưa có báo cáo nào về tương tác thuốc của Leolen Forte khi phối hợp với các thuốc khác. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan khi sử dụng phối hợp với các thuốc theo đường dùng khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

- Theo các báo cáo hiện nay thì chưa có bất kỳ ảnh hưởng nào của thuốc liên quan đến phụ nữ có thai và cho con bú.

- Không tự ý sử dụng thuốc, cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Hiện nay chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe, hay vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát.

- Tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ.

- Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Leolen Forte mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện nay được bán phổ biến trên các nhà thuốc, các cơ sở phân phối thuốc với mức giá từ 100.000 đến 200.000 đồng. Để mua được thuốc chất lượng đảm bảo an toàn, với giá ưu đãi, liên hệ ngay với chúng tôi thông qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Các triệu chứng của bệnh được cải thiện nhanh chóng.

- Dễ bảo quản, dễ sử dụng.

Nhược điểm

- Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Bivantox 600mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương I.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Thuốc Bivantox 600mg bao gồm:

- Acid alpha lipoic 600mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Acid alpha lipoic

- Acid alpha lipoic là một chất chống oxy hóa, có chức năng như một co-enzyme trong phản ứng oxy hóa tạo thành carbon dioxide của các keto acid. Nó được tổng hợp trong ty thể của tế bào, đóng vai trò là coenzym cho hai loại enzyme Pyruvate Dehydrogenase, Ketoglutarate Dehydrogenase.

- Nó có tác dụng giúp ngăn ngừa các tổn thương tế bào trong cơ thể, và có thể phục hồi nồng độ vitamin.

- Trong y học, Acid alpha lipoic được dùng để điều trị đau dây thần kinh do tiểu đường, chữa lành vết thương, hạ đường huyết,... Ngoài ra, nó còn được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, bệnh lý về gan, não, huyết áp cao, mất trí nhớ, suy tim.

Chỉ định

Thuốc Bivantox 600mg được dùng dùng để điều trị:

- Các chứng rối loạn cảm giác do viêm đa dây thần kinh đái tháo đường và các triệu chứng như: nóng rát, tê cứng tay chân.

- Các chứng rối loạn liên quan đến mắt như tăng nhãn áp, bệnh Wilson,...

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống thuốc với một ly nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Không dùng loại nước khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.

- Thời điểm dùng: trước khi ăn sáng 30 phút.

Liều lượng

Ngày uống 1 viên.

Quá liều và xử trí khi quên liều:

- Quên liều: uống ngay liều đã quên khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.

- Quá liều:

+ Có thể gây ra các tình trạng như đau đầu, buồn nôn, nôn.

+ Khi có các hiện tượng trên, báo ngay với bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Rối loạn chức năng tuyến giáp.

- Người bị bệnh tiểu đường.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc Bivantox 600mg có thể xuất hiện một số tác dụng phụ sau:

- Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

- Phản ứng dị ứng như: phát ban, mẩn ngứa, mày đay, da đỏ, phồng rộp,...

- Rối loạn vị giác, giảm thị lực, chóng mặt.

- Có thể gây hạ đường huyết.

- Đau đầu, buồn ngủ, run, nhịp tim nhanh.

- Khó thở khi nuốt hoặc nói chuyện, sưng miệng, mắt môi lưỡi.

Tương tác thuốc

Không nên dùng thuốc đồng thời với các thuốc sau:

- Các thuốc chứa kim loại như sắt, magnesi, sữa có chứa canxi,...

- Rượu, các thuốc an thần: có thể gây ra hiện tượng nhiễm độc cơ thể khi dùng thuốc đồng thời với rượu.

- Các thuốc đái tháo đường. Vì Axit alpha lipoic cũng có tác dụng hạ đường huyết, nên để tránh hiện tượng hiệp đồng tác dụng sẽ làm tụt đường huyết, cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.

- Cisplatin: bị mất tác dụng khi sử dụng đồng thời với thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

- Với phụ nữ có thai: hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng trên đối tượng này. Do đó, cần cân nhắc đến rủi ro khi sử dụng thuốc. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

- Với bà mẹ cho con bú: chưa có báo cáo đầy đủ về việc thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Kể cả với liều tác dụng, thuốc vẫn có thể gây ra hiện tượng hạ đường huyết, chóng mặt, đau đầu, lơ mơ. Do vậy, cần chú ý khi sử dụng cho những đối tượng làm công việc đòi hỏi sự tập trung cao như người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát.

- Giữ thuốc trong bao bì kín của nhà sản xuất, tránh ẩm.

- Tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ từ 25 - 30 độ.

Thuốc Bivantox 600mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc được bán phổ biến trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng đảm bảo được thuốc có chất lượng tốt. Để  mua được thuốc tốt, và được hỗ trợ, ưu đãi về giá thuốc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi thông qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Cải thiện khá rõ rệt các triệu chứng đau đầu.

- Dễ bảo quản, dễ sử dụng.

Nhược điểm

- Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai và cho con bú.

- Giá thành sản phẩm quá cao.

- Dùng cho đối tượng lái xe khá nguy hiểm.

Thuốc Risperdal 2mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Janssen - Cilag SpA. - Via C. Janssen của Ý.

Quy cách đóng gói 

Hộp 06 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

- Risperidon: 2mg/viên.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng thành phần chính của thuốc

- Risperdal 2mg với thành phần chính là Risperidone - là dẫn xuất của Benzisoxazol. Đây là thuốc chống loạn thần mạnh thế hệ mới với cơ chế ức chế ái lực cao lên các thụ thể serotonin tuýp 2 (5-HT2), dopamin D2, 𝛂1-adrenergic và kém hơn đối với thụ thể 𝛂2-adrenergic và histamin H1.

- Thuốc có tác dụng chống loạn thần hiệu quả, giúp giảm cả các triệu chứng dương tính (như ảo giác, hoang tưởng, ảo thanh, rối loạn tư duy, thù hằn, đa nghi) lẫn âm tính (như cảm xúc cùn mòn, tư duy mất ý chí, ngôn ngữ nghèo nàn) của tâm thần phân liệt.

- Do Risperidone không gắn vào các thụ thể dopamin D1 và muscarinic nên thuốc ít gây hội chứng ngoại tháp.

- Risperidone (như các thuốc chống loạn thần không điển hình khác) cũng được sử dụng để điều trị một số dạng rối loạn lưỡng cực, trầm cảm tâm thần và hội chứng Tourette.

- Risperidone cũng đã nhận được sự chấp thuận của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) trong điều trị triệu chứng khó chịu ở trẻ tự kỷ và thanh thiếu niên.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân tâm thần phân liệt cả cấp tính và mãn tính.

- Các bệnh loạn thần khác như loạn thần do ma túy, do nhiễm trùng, do chấn thương sọ não.

- Bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực (cả cơn hưng cảm và trầm cảm).

Cách dùng

Cách sử dụng

- Có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn đều được.

- Cần tuân thủ uống thuốc đúng liều, đều đặn theo đúng phác đồ điều trị.

- Không bỏ thuốc đột ngột, cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng thuốc.

 Liều dùng

- Để tránh hạ huyết áp tư thế, liều lượng của Risperidone phải được tăng từ từ. Liều lượng thuốc sử dụng cho các đối tượng là khác nhau nên việc uống thuốc cần sự tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

- Người lớn: Risperdal có thể được dùng 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều tăng dần cho bệnh nhân đến 6 mg/ngày trong vòng 3 ngày. 

- Bệnh nhân có bệnh gan, thận, tim mạch, người già: tăng liều từ từ theo từng nấc 0.5mg x 2 lần/ngày.

- Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát: tác dụng điều trị tối ưu của thuốc nằm trong khoảng 4-8mg/ngày.

 Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Trong trường hợp quên sử dụng thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm nhớ ra quên liều gần kề với thời điểm uống liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều cũ. Trường hợp quên liều quá 2 ngày cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để có phương án xử trí tốt nhất.

- Quá liều: 

+ Triệu chứng: Buồn ngủ, lú lẫn, hôn mê, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, các biểu hiện rối loạn ngoại tháp như run chân tay... tùy mức độ và có thể dẫn tới tử vong.

+ Xử trí: Trong trường hợp khẩn cấp hay sử dụng quá liều, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115 để được hỗ trợ xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như:

- Thường gặp:

+ Mất ngủ.

+ Bứt rứt, run chân tay, các rối loạn ngoại tháp

+ Lo âu, đau đầu. 

- Một số tác dụng ít gặp như:

+ Ngủ gà, mệt mỏi, choáng váng, mất tập trung, nôn, mửa, táo bón, đau bụng, nhìn mờ, chứng cương dương…

+ Một số trường hợp vẫn có thể gây các triệu chứng ngoại tháp như run chân tay, cứng cơ, đứng ngồi không yên, tăng tiết nước bọt…các biểu hiện này thường nhẹ và phục hồi sau khi giảm liều và cho các thuốc kháng parkinson.

+ Có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng.

+ Tăng cân, phù.

Tương tác thuốc

- Risperdal 2mg có tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, do đó  nên thận trọng khi dùng chung với các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác như Phenobarbital, thuốc chống trầm cảm 3, 4 vòng.

- Risperdal có thể đối kháng với tác động của Levodopa và các chất đồng vận dopamine khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Do sự an toàn của việc dùng Risperidon trong lúc mang thai và thời kỳ đang cho con bú vẫn chưa được xác định. Khuyến cáo không nên dùng thuốc cho đối tượng này, trừ khi hết sức cần thiết và sau khi đã được cân nhắc chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc an thần gây buồn ngủ nên khuyến cáo không sử dụng thuốc trong trường hợp lái xe và vận hành máy móc để đảm bảo an toàn.

Điều kiện bảo quản

- Tránh tiếp xúc ánh sáng trực tiếp.

- Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C

Thuốc Risperdal 2mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Risperdal 2mg hiện được bày bán tại các nhà thuốc được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động khoảng 20.000 đồng/viên. Để mua được thuốc giá tốt và uy tín chất lượng, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại website hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc có tác dụng điều trị chống loạn thần mạnh, hiệu quả.

- Dễ sử dụng.

- Không gây hội chứng ngoại tháp.

- Ít gây các tác dụng không mong muốn hơn so với các thuốc chống loạn thần khác.

Nhược điểm

- Thời gian điều trị thuốc thường lâu dài nên khó tránh khỏi các tác dụng không mong muốn.

- Giá thành cao hơn so với các thuốc cùng loại khác

↑このページのトップヘ